Mở trình đơn chính


Società Sportiva Calcio Napoli, được biết đơn giản với cái tên Napoli, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Ý có trụ sở ở Naples và thành lập vào năm 1926. Đội bóng dành phần lớn khoảng thời gian trong lịch sử chơi ở Serie A.

Napoli
S.S.C. Napoli logo.svg
Tên đầy đủSocietà Sportiva Calcio Napoli S.p.A.
Biệt danhGli Azzurri (The Blues)
I Partenopei (The Parthenopeans)
Thành lập
  • , 25 August 1926; 92 năm trước, dưới tên Associazione Calcio Napoli
  • 25 tháng 6, 1964; 55 năm trước, dưới tên Società Sportiva Calcio Napoli
  • 6 tháng 9, 2004; 14 năm trước, dưới tên Napoli Soccer
Sân vận độngStadio San Paolo
Sức chứa sân60.240
Chủ sở hữuFilippo I.
Chủ tịchAurelio De Laurentiis
Huấn luyện viên trưởngCarlo Ancelotti
Giải đấuSerie A
2018–19Serie A, thứ 2
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Napoli đã vô địch Serie A 2 lần, vào năm 1986-87 và 1989-90. Họ cũng vô địch Coppa Italia 5 lần, và ở đấu trường châu lục họ vô địch cúp UEFA vào năm 1988-89. Napoli cũng là câu lạc bộ thành công nhất ở miền Nam nước Ý và đội bóng có số fan nhiều thứ 4 ở Ý.

Đội bóng đã nhiều lần thay đổi tên từ khi họ lần đầu xuất hiện vào năm 1926; lần quan trọng nhất là vào năm 1964, khi họ đổi từ Associazione Calcio Napoli thành Società Sportiva Calcio Napoli. Lần thay đổi gần đây nhất vào năm 2004, khi đội bóng bị phá sản nhưng được thành lập lại bởi nhà sản xuất phim Aurelio De Laurentiis với cái tên Câu lạc bộ bóng đá Napoli; Ông đổi lại cái tên thành Società Sportiva Calcio Napoli vào đầu năm 2006.

Mục lục

Danh hiệuSửa đổi

Giải nội địaSửa đổi

Serie A (Giải bóng đá quốc gia italia)

Serie B (Giải bóng đá Hạng 2 quốc gia italia)

Serie C1

  • Vô địch phía Bắc : 2006

Coppa Italia (Cúp Italia)

Supercoppa Italiana (Siêu cúp Italia)

  • Vô địch : 1990, 2014
  • Về nhì : 2012

Đấu trường châu ÂuSửa đổi

Cúp C2

Coppa delle Alpi

  • Vô địch : 1966

Anglo-Italian League Cup

  • Vô địch : 1976

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến 9 tháng 9 năm 2015[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Rafael Cabral
2   HV Elseid Hysaj
3   HV Ivan Strinić
4   HV Henrique
5   TV Allan
6   TV Mirko Valdifiori
7   José Callejón



14   Dries Mertens
16   TV Jonathan de Guzmán
17   TV Marek Hamšík (Đội trưởng)
18   HV Juan Camilo Zúñiga
Số áo Vị trí Cầu thủ
19   TV David López
20   TV Jacopo Dezi
21   HV Vlad Chiricheș
22   TM Gabriel (cho mượn từ Milan)
23   Manolo Gabbiadini
24   Lorenzo Insigne
25   TM Pepe Reina
26   HV Kalidou Koulibaly
31   HV Faouzi Ghoulam
33   HV Raúl Albiol
77   TV Omar El Kaddouri
94   TV Nathaniel Chalobah (cho mượn từ Chelsea)
96   HV Sebastiano Luperto

Ra đi theo dạng cho mượnSửa đổi

Tính đến 8 tháng 9 năm 2015

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  TM Mariano Andújar (tại Estudiantes đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  TM Nikita Baranovsky Contini (tại SPAL đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  TM Luigi Sepe (tại Fiorentina đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  HV Emanuele Allegra (tại Martina Franca đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  HV Armando Anastasio (tại Padova đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  HV Daniele Celiento (tại Siena đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  HV Vincenzo Guardiglio (tại Ischia đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  HV Igor Łasicki (tại Maceratese đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  HV Giuseppe Nicolao (tauh AS Melfi đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  HV Marco Supino (tại Pontedera đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  HV Bruno Uvini (tại Twente đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  TV Alfredo Bifulco (tại Rimini đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Felice Gaetano (tại Torres đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  TV Raffaele Maiello (tại Empoli đến ngày 30 tháng 6 năm 2017)
  TV Giuseppe Palma (tại Ischia đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  TV Luca Palmiero (tại Paganese đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  TV Mario Prezioso (tại AS Melfi đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  TV Josip Radošević (tại Rijeka đến ngày 31 tháng 12 năm 2015)
  TV Antonio Romano (tại Santarcangelo đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  Nicolao Dumitru (tại Latina đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  Roberto Insigne (tại Avellino đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  Soma Novothny (tại Diósgyőri đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  Gennaro Tutino (tại Avellino đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  Duván Zapata (tại Udinese đến ngày 30 tháng 6 năm 2017)

Số áo vinh danh:Sửa đổi

Chủ tịchSửa đổi

 
Tên Năm
Giorgio Ascarelli 1926–1927
Gustavo Zinzaro 1927–1928
Giovanni Maresca 1928–1929
Giorgio Ascarelli 1929–1930
Giovanni Maresca
Eugenio Coppola
1930–1932
Vincenzo Savarese 1932–1936
Achille Lauro 1936–1940
Gaetano Del Pezzo 1940
Tommaso Leonetti 1940–1941
Luigi Piscitelli 1941–1943
Annibale Fienga 1943–1945
Vincenzo Savarese 1945–1946
 
Tên Năm
Pasquale Russo 1946–1948
Egidio Musollino 1948–1951
Alfonso Cuomo 1951–1952
Achille Lauro 1952–1954
Alfonso Cuomo 1954–1963
Luigi Scuotto 1963–1964
Roberto Fiore 1964–1967
Gioacchino Lauro 1967–1968
Antonio Corcione 1968–1969
Corrado Ferlaino 1969–1971
Ettore Sacchi 1971–1972
Corrado Ferlaino 1972–1983
Marino Brancaccio 1983
 
Tên Năm
Corrado Ferlaino 1983–1993
Ellenio F. Gallo 1993–1995
Vincenzo Schiano di Colella
(honorary president)
1995–1996
Gian Marco Innocenti
(honorary president)
1997–1998
Federico Scalingi
(honorary president)
1999–2000
Giorgio Corbelli 2000
Salvatore Naldi 2002–2004
Aurelio De Laurentiis 2004-nay

Huấn luyện viênSửa đổi

 
Tên Quốc tịch Năm
Antonio Kreutzer   1926–1927
Bino Skasa   1927
Technical Commission
Rolf Steiger
Giovanni Terrile
Ferenc Molnar

 
 
 
1927–1928
Otto Fischer   1928–1929
William Garbutt   1929–1935
Károly Csapkay   1935–1936
Angelo Mattea   1936–1938
Eugen Payer   1938
Paolo Jodice   1938–1939
Adolfo Baloncieri   1939–1940
Antonio Vojak   1940–1943
Giuseppe Innocenti   1943
Raffaele Sansone   1945–1946
Attila Sallustro
Giovanni Vecchina
 
 
1947–1948
Arnaldo Sentimenti   1948
Felice Placido Borel
Paolo Jodice
 
 
1948–1949
Domenico Mattioli
Luigi de Manes
 
 
1949
Vittorio Mosele   1949
Eraldo Monzeglio   1949–1956
Amedeo Amadei   1956–1959
Annibale Frossi   1959
Amedeo Amadei   1959–1961
Amedeo Amadei
Renato Cesarini
 
 
1961
Attila Sallustro   1961
Fioravante Baldi   1961–1962
Bruno Pesaola   1962
Bruno Pesaola
Eraldo Monzeglio
 
 
1962–1963
Roberto Lerici   1963–1964
Giovanni Molino   1964
Bruno Pesaola   1964–1968
Giuseppe Chiappella   1968–1969
Egidio di Costanzo   1969
Giuseppe Chiappella   1969–1973
Luis Vinicio   1973–1976
Alberto del Frati   1976
Bruno Pesaola   1976–77
 
Tên Quốc tịch Năm
Rosario Rivellino   1977
Giovanni di Marzio   1977–78
Luis Vinicio   1978–80
Angelo Sormani     1980
Rino Marchesi   1980–1982
Massimo Giacomini   1982
Bruno Pesaola   1982–1983
Pietro Santi   1983–1984
Rino Marchesi   1984–1985
Ottavio Bianchi   1985–1989
Alberto Bigon   1989–1991
Claudio Ranieri   1991–1993
Ottavio Bianchi   1993
Marcello Lippi   1993–1994
Vincenzo Guerini   1994
Vujadin Boškov
Jarbas Faustinho Cané
 
 
1994–1995
Vujadin Boškov
Aldo Sensibile
 
 
1995–1996
Luigi Simoni   1996–1997
Vincenzo Montefusco   1997
Bortolo Mutti   1997
Carlo Mazzone   1997
Giovanni Galeone   1997–1998
Vincenzo Montefusco   1998
Renzo Ulivieri   1998–1999
Vincenzo Montefusco   1999
Walter Novellino   1999–2000
Zdeněk Zeman   2000
Emiliano Mondonico   2000–2001
Luigi De Canio   2001–2002
Franco Colomba   2002
Sergio Buso   2002
Francesco Scoglio   2002–2003
Franco Colomba   2003
Andrea Agostinelli   2003
Luigi Simoni   2003–2004
Giampiero Ventura   2004
Edoardo Reja   2005–2009
Roberto Donadoni   2009
Walter Mazzarri   2009–2013
Rafael Benitez   2013-2015
Maurizio Sarri   2015-2017

Kỉ lục và thống kêSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Team”. Truy cập 1 tháng 7 năm 2015. 

Xem thêmSửa đổi