Mở trình đơn chính

Câu lạc bộ bóng đá Bologna 1909 là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở ở Bologna, Emilia-Romagna. Đội được thành lập vào năm 1909 và vẫn hoạt động cho tới nay. Đội bóng có biệt danh là rossoblù (đỏ và xanh) vì màu áo sọc đỏ và xanh của họ.

Bologna
Bolognafc.png
Tên đầy đủBologna Football Club 1909 S.p.A.
Biệt danhI Rossoblu (The Red and Blues)
I Veltri (The Greyhounds)
Thành lập3 tháng 10, 1909; 110 năm trước (Bologna FC)
Sân vận độngStadio Renato Dall'Ara
Sức chứa sân38.279
Chủ sở hữuBFC 1909 Lux SPV S.A. (99.93%)
Chủ tịchJoey Saputo
Huấn luyện viên trưởngSiniša Mihajlović
Giải đấuSerie A
2018–19Serie A, thứ 10
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Trong lịch sử đội bóng đã vô địch Giải vô địch quốc gia Ý 7 lần. Họ là đội bóng thành công thứ 6 trong lịch sử giải đấu. Bologna được lên chơi ở Serie A vào mùa giải 2008-09, lần gần nhất họ chơi ở giải này là mùa giải 2004-05.

Danh hiệuSửa đổi

Giải bóng đá vô địch Ý / Serie A: 7

Cúp quốc gia Ý 2:

  • Vô địch: 1969–70, 1973–74

Mitropa Cup 3:

  • Vô địch: 1932, 1934, 1961

xxxx32px]]UEFA Intertoto Cup:

  • Vô địch: 1998

Giải vô địch phía Bắc Ý:

  • Vô địch: 1924–25
  • Về nhì: 1920–21, 1923–24, 1925–26

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến 19 tháng 8 năm 2015.[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Angelo da Costa
2   HV Marios Oikonomou
3   HV Archimede Morleo
4   HV Emil Krafth
5   TV Erick Pulgar
6   TV Lorenzo Crisetig (cho mượn từ Inter)
7   Filippo Falco (cho mượn từ Lecce)
8   TV Saphir Taïder (cho mượn từ Inter)
10   Mattia Destro
11   Matteo Mancosu
13   HV Luca Rossettini
14   TV Franco Zuculini
15   HV Ibrahima Mbaye
16   TV Marko Krivičić (cho mượn từ Koper)
17   Emanuele Giaccherini (cho mượn từ Sunderland)
Số áo Vị trí Cầu thủ
18   Robert Acquafresca
20   HV Domenico Maietta
21   TV Amadou Diawara
22   TV Luca Rizzo (cho mượn từ Sampdoria)
23   Franco Brienza
24   HV Alex Ferrari
25   HV Adam Masina
26   Anthony Mounier
28   HV Daniele Gastaldello
30   TV Godfred Donsah
32   TM Dejan Stojanović
33   TV Matteo Brighi
77   HV Luca Ceccarelli
83   TM Antonio Mirante
90   TV Marco Crimi

Cho mượnSửa đổi

Tính đến 18 tháng 8 năm 2015.[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
30   TV Bálint Vécsei (cho U.S. Lecce mượn đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  HV Rubén Palomeque (cho Paganese mượn đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  HV Lorenzo Paramatti (cho Robur Siena mượn đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  TV Francesco Bergamini (cho U.S. Arezzo mượn đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  TV Gianmarco Gerevini (cho Atlético CP mượn đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)

Các cựu cầu thủ nổi tiếngSửa đổi

   

Các vị chủ tịch trong lịch sửSửa đổi

 
Tên Năm
Louis Rauch 1909–1910
Pio Borghesani 1910
Emilio Arnstein 1910
Igino Bettini 1936–1941
Domenico Gori 1910–1912
Rodolfo Minelli 1912–1919
Cesare Medica 1919–1921
Angelo Sbarberi 1921–1922
Antonio Turri 1922
Ruggero Murè (Honorary president) 1923
Enrico Masetti 1923–1925
Paolo Graziani 1925–1928
Gianni Bonaveri 1928–1935
 
Tên Năm
Renato Dall'Ara 1935–1964
Luigi Goldoni 1964–1968
Raimondo Venturi 1968–1970
Filippo Montanari 1970–1972
Luciano Conti 1972–1979
Tommaso Fabbretti 1979–1983
Giuseppe Brizzi 1983–1985
Luigi Corioni 1985–1991
Piero Gnudi 1991–1993
Giuseppe Gazzoni Frascara 1993–2002
Renato Cipollini 2002–2005
Alfredo Cazzola 2005-2008
Francesca Menarini 2008-nay

Các huấn luyện viên trong lịch sửSửa đổi

 
Tên Quốc tịch Năm
Hermann Felsner   1920–1931
Gyula Lelovich   1931–1932
József Nagy   1932
Achille Gama   1932–1933
Technical Commission   1933–1934
Lajos Kovács   1934
Árpád Weisz   1934–1938
Hermann Felsner   1938–1942
Mario Montesanto   1942–1943
Alexander Popovic   1945–1946
Technical Commission   1946
József Viola   1946–1947
Gyula Lelovich   1947–1948
Tony Cargnelli   1948–1949
Edmund Crawford   1950–1951
Raffaele Sansone     1951
Giuseppe Galluzzi   1951–1952
Gyula Lelovich   1952
Giuseppe Viani   1952–1956
Aldo Campatelli   1956–1957
Ljubo Benčić   1957
György Sárosi   1957–1958
Alfredo Foni   1958–1959
Federico Allasio   1959–1961
Fulvio Bernardini   1961–1965
Manlio Scopigno   1965
Luis Carniglia   1965–1968
Giuseppe Viani   1968
Cesarino Cervellati   1968–1969
Oronzo Pugliese   1969
Edmondo Fabbri   1969–1972
Oronzo Pugliese
Cesarino Cervellati
 
 
1972
Bruno Pesaola   1972–1976
Gustavo Giagnoni   1976–1977
Cesarino Cervellati   1977
 
Tên Quốc tịch Năm
Bruno Pesaola   1977–1979
Marino Perani   1979
Cesarino Cervellati   1979
Marino Perani   1979–1980
Luigi Radice   1980–1981
Tarcisio Burgnich   1981–1982
Franco Liguori   1982
Alfredo Magni   1982
Paolo Carosi   1982–1983
Cesarino Cervellati   1983
Giancarlo Cadè   1983–1984
Pietro Santin   1984
Bruno Pace   1984–1985
Carlo Mazzone   1985–1986
Vincenzo Guerini   1986–1987
Gian Battista Fabbri   1987
Luigi Maifredi   1987–1990
Francesco Scoglio   1990
Luigi Radice   1990–1991
Luigi Maifredi   1991
Nedo Sonetti   1991–1992
Eugenio Bersellini   1992–1993
Aldo Cerantola   1993
Romano Fogli   1993
Alberto Zaccheroni   1993
Edoardo Reja   1993–1994
Renzo Ulivieri   1994–1998
Carlo Mazzone   1998–1999
Sergio Buso   1999
Francesco Guidolin   1999–2003
Carlo Mazzone   2003–2005
Renzo Ulivieri   2005
Andrea Mandorlini   2005–2006
Renzo Ulivieri   2006–2007
Luca Cecconi   2007
Daniele Arrigoni   2007–2008
Siniša Mihajlović   2008-2009
Giuseppe Papadopulo   2009-

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “Bologna F.C. 1909 – La squadra”. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2012. 

Xem thêmSửa đổi