Đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia (tiếng Serbia: Фудбалска репрезентација Србије / Fudbalska reprezentacija Srbije), còn có biệt danh là "Orlovi", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Serbia và đại diện cho Serbia trên bình diện quốc tế.

Serbia
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhОрлови / Оrlovi
(Đại bàng)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Serbia
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngDragan Stojković
Đội trưởngDušan Tadić
Thi đấu nhiều nhấtBranislav Ivanović (105)
Ghi bàn nhiều nhấtAleksandar Mitrović (43)
Sân nhàSân vận động Sao Đỏ
Mã FIFASRB
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 29 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất13 (9.2009)
Thấp nhất66 (8.2015)
Hạng Elo
Hiện tại 23 Giảm 1 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất5 (6.2009)
Thấp nhất47 (16.10.2012)
Trận quốc tế đầu tiên
 Tiệp Khắc 7–0 Vương quốc SCS 
(Antwerpen, Bỉ; 28.8.1920)
với tên Serbia
 Cộng hòa Séc 1–3 Serbia 
(Uherské Hradiště, Cộng hòa Séc; 18.8.2006)
Trận thắng đậm nhất
 CHLBXHCN Nam Tư 10–0 Venezuela 
(Curitiba, Brasil; 14.6.1972)
Trận thua đậm nhất
 Tiệp Khắc 7–0 Vương quốc SCS 
(Antwerpen, Bỉ; 28.8.1920)
 Uruguay 7–0 Vương quốc SCS 
(Paris, Pháp; 26.5.1924)
 Tiệp Khắc 7–0 Vương quốc SCS 
(Praha, Tiệp Khắc; 28.10.1925)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự13 (Lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhấtHạng tư, 1930
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự5 (Lần đầu vào năm 1960)
Kết quả tốt nhấtÁ quân, 1960
Thành tích huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Roma 1960 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Luân Đôn 1948 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Helsinki 1952 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Melbourne 1956 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Los Angeles 1984 Đồng đội

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Serbia là trận gặp đội tuyển Cộng hòa Séc vào năm 2006 sau khi Montenegro tuyên bố độc lập từ Serbia và Montenegro. Đội đã từng hai lần tham dự giải vô địch bóng đá thế giới là vào các năm 20102018, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Đội tuyển Serbia cũng được cả FIFA và UEFA chọn là thành viên tách ra từ Nam Tư cũ kế thừa thành tích của tuyển Nam Tư.

Danh hiệuSửa đổi

Do Serbia là quốc gia kế tục Nam Tư nên tất cả các danh hiệu này thuộc về đội tuyển Serbia.

Á quân: 1960; 1968
  1960
  1948; 1952; 1956
  1984

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Năm Kết quả St T H [3] B Bt Bb
1930 Không tham dự, là một phần của Nam Tư
1934
1938
1950
1954
1958
1962
1966
1970
1974
1978
1982
1986
1990
1994
  1998 Vòng 2[4] 4 2 1 1 5 4
2002 Không vượt qua vòng loại
  2006 Vòng 1[5] 3 0 0 3 2 10
  2010 Vòng 1 3 1 0 2 2 3
2014 Không vượt qua vòng loại
  2018 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
  2022 Vượt qua vòng loại
    2026 Chưa xác định
Tổng cộng 5/22 13 4 1 8 11 21

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Năm Kết quả St T H [3] B Bt Bb
1960 Không tham dự, là một phần của Nam Tư
1964
1968
1972
1976
1980
1984
1988
1992
1996 Bị cấm thi đấu[6]
    2000 Tứ kết[4] 4 1 1 2 8 13
2004 Không vượt qua vòng loại
2008
2012
2016
2020
  2024 Chưa xác định
Tổng cộng 1/5 4 1 1 2 8 13

UEFA Nations LeagueSửa đổi

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA RK
  2018–19 C 4 6 4 2 0 11 4 27th
  2020–21 B 3 6 1 3 2 9 7 27th
Tổng cộng 12 5 5 2 20 11 27th

Lịch thi đấuSửa đổi

2021Sửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đây là đội hình 23 cầu thủ triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Qatar vòng loại World Cup 2022 gặp Bồ Đào Nha vào tháng 11 năm 2021.[8]
Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 14 tháng 11 năm 2021 sau trận gặp Bồ Đào Nha.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Marko Dmitrović 24 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 18 0   Sevilla
12 1TM Predrag Rajković 31 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 26 0   Reims
23 1TM Vanja Milinković-Savić 20 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 1 0   Torino
1TM Mile Svilar 27 tháng 8, 1999 (22 tuổi) 1 0   Benfica

2 2HV Strahinja Pavlović 24 tháng 5, 2001 (20 tuổi) 15 1   AS Monaco
3 2HV Filip Mladenović 15 tháng 8, 1991 (30 tuổi) 18 1   Legia Warsaw
4 2HV Nikola Milenković 12 tháng 10, 1997 (24 tuổi) 32 3   Fiorentina
5 2HV Aleksa Terzić 17 tháng 8, 1999 (22 tuổi) 3 0   Fiorentina
13 2HV Stefan Mitrović (đội phó) 22 tháng 5, 1990 (31 tuổi) 28 0   Getafe
15 2HV Uroš Spajić 13 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 20 0   Krasnodar
21 2HV Miloš Veljković 26 tháng 9, 1995 (26 tuổi) 15 0   Werder Bremen
2HV Mihailo Ristić 31 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 7 0   Montpellier

6 3TV Nemanja Maksimović 26 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 37 0   Getafe
7 3TV Nemanja Radonjić 15 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 29 4   Benfica
8 3TV Nemanja Gudelj 16 tháng 11, 1991 (30 tuổi) 44 1   Sevilla
10 3TV Dušan Tadić (đội trưởng) 20 tháng 11, 1988 (33 tuổi) 82 18   Ajax
14 3TV Andrija Živković 11 tháng 7, 1996 (25 tuổi) 21 0   PAOK
16 3TV Saša Lukić 13 tháng 8, 1996 (25 tuổi) 24 1   Torino
17 3TV Filip Kostić 1 tháng 11, 1992 (29 tuổi) 43 3   Eintracht Frankfurt
19 3TV Uroš Račić 17 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 3 0   Valencia
20 3TV Sergej Milinković-Savić 27 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 28 5   Lazio
22 3TV Marko Grujić 13 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 14 0   Porto

9 4 Aleksandar Mitrović 16 tháng 9, 1994 (27 tuổi) 69 44   Fulham
11 4 Luka Jović 23 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 20 7   Real Madrid
18 4 Dušan Vlahović 28 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 14 7   Fiorentina

Triệu tập gần đâySửa đổi

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Marko Ilić 3 tháng 2, 1998 (23 tuổi) 1 0   Kortrijk v.   Cộng hòa Ireland, 7 September 2021
TM Đorđe Nikolić 13 tháng 5, 1997 (24 tuổi) 1 0   Basel v.   Nhật Bản, 11 June 2021
TM Miloš Gordić 5 tháng 3, 2000 (21 tuổi) 1 0   Red Star Belgrade v.   Panama, 29 January 2021
TM Đorđe Petrović 8 tháng 10, 1999 (22 tuổi) 1 0   Čukarički v.   Panama, 29 January 2021
TM Aleksandar Popović 29 tháng 9, 1999 (22 tuổi) 1 0   Partizan v.   Panama, 29 January 2021

HV Matija Nastasić 28 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 32 0   Fiorentina v.   Qatar, 11 November 2021 INJ
HV Marko Petković 3 tháng 9, 1992 (29 tuổi) 4 0   TSC Bačka Topola v.   Qatar, 1 September 2021 INJ
HV Sava-Arangel Čestić 19 tháng 2, 2001 (20 tuổi) 2 0   1. FC Köln v.   Nhật Bản, 11 June 2021
HV Milan Gajić 28 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 1 0   Red Star Belgrade v.   Azerbaijan, 30 March 2021
HV Slobodan Urošević 15 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 3 0   Partizan v.   Panama, 29 January 2021
HV Nikola Aksentijević 9 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 2 0   Radnički Niš v.   Panama, 29 January 2021
HV Jovan Vlalukin 21 tháng 5, 1999 (22 tuổi) 2 0   Metalac Gornji Milanovac v.   Panama, 29 January 2021
HV Aleksandar Andrejević 28 tháng 3, 1992 (29 tuổi) 1 0   Gwangju v.   Panama, 29 January 2021
HV Marko Gajić 10 tháng 3, 1992 (29 tuổi) 1 0   Craiova 1948 v.   Panama, 29 January 2021
HV Marko Jevremović 23 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 1 0   Javor Ivanjica v.   Panama, 29 January 2021
HV Nemanja Mićević 28 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 1 0   Mladost Lučani v.   Panama, 29 January 2021
HV Nikola Stevanović 13 tháng 9, 1998 (23 tuổi) 1 0   Radnički Niš v.   Panama, 29 January 2021
HV Aranđel Stojković 2 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 1 0   TSC Bačka Topola v.   Panama, 29 January 2021
HV Ranko Veselinović 24 tháng 3, 1999 (22 tuổi) 1 0   Vancouver Whitecaps v.   Panama, 29 January 2021
HV Mihajlo Ivančević 7 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 0 0   Spartak Subotica v.   Cộng hòa Dominica, 25 January 2021 INJ

TV Filip Đuričić 30 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 34 4   Sassuolo v.   Qatar, 11 November 2021 INJ
TV Darko Lazović 15 tháng 9, 1990 (31 tuổi) 21 0   Hellas Verona v.   Qatar, 11 November 2021 INJ
TV Veljko Birmančević 5 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 3 0   Malmö v.   Cộng hòa Ireland, 7 September 2021
TV Ivan Ilić 17 tháng 3, 2001 (20 tuổi) 2 0   Hellas Verona v.   Cộng hòa Ireland, 7 September 2021
TV Miloš Vulić 19 tháng 8, 1996 (25 tuổi) 2 0   Crotone v.   Nhật Bản, 11 June 2021
TV Željko Gavrić 5 tháng 12, 2000 (21 tuổi) 2 0   Ferencváros v.   Nhật Bản, 11 June 2021
TV Nenad Krstičić 3 tháng 7, 1990 (31 tuổi) 4 0   Red Star Belgrade v.   Azerbaijan, 30 March 2021
TV Kosta Aleksić 9 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 2 0   Sevan v.   Panama, 29 January 2021
TV Jovan Nišić 3 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 2 0   Pau v.   Panama, 29 January 2021
TV Aleksa Pejić 9 tháng 7, 1999 (22 tuổi) 2 0   Shakhtyor Soligorsk v.   Panama, 29 January 2021
TV Lazar Tufegdžić 22 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 2 0   Spartak Subotica v.   Panama, 29 January 2021
TV Aleksandar Busnić 4 tháng 12, 1997 (24 tuổi) 1 0   Vojvodina v.   Panama, 29 January 2021
TV Milan Radin 25 tháng 6, 1991 (30 tuổi) 1 0   Dinamo Tbilisi v.   Panama, 29 January 2021

Milan Makarić 4 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 3 0   AaB v.   Nhật Bản, 11 June 2021
Dejan Joveljić 7 tháng 8, 1999 (22 tuổi) 2 0   LA Galaxy v.   Nhật Bản, 11 June 2021
Nemanja Jović 8 tháng 8, 2002 (19 tuổi) 2 0   Partizan v.   Nhật Bản, 11 June 2021
Đorđe Despotović 4 tháng 3, 1992 (29 tuổi) 0 0   Rubin Kazan v.   Azerbaijan, 30 March 2021INJ
Nemanja Čović 8 tháng 6, 1991 (30 tuổi) 2 0   Vojvodina v.   Panama, 29 January 2021
Nenad Lukić 2 tháng 9, 1992 (29 tuổi) 2 0   Honvéd v.   Panama, 29 January 2021
Miljan Vukadinović 27 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 2 0   Vojvodina v.   Panama, 29 January 2021
Filip Stevanović 25 tháng 9, 2002 (19 tuổi) 0 0   Heerenveen v.   Cộng hòa Dominica, 25 January 2021 INJ

Kỷ lụcSửa đổi

 
Branislav Ivanović là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 105 trận
 
Aleksandar Mitrović là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 44 bàn.
Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia
Tính đến 14 tháng 11 năm 2021
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Branislav Ivanović 2005–2018 105 13
2 Dejan Stanković 1998–2013 103 15
3 Savo Milošević 1994–2008 102 37
4 Aleksandar Kolarov 2008–2020 94 11
5 Dragan Džajić 1964–1979 85 23
6 Dragan Stojković 1983–2001 84 15
Vladimir Stojković 2006–2018 84 0
8 Dušan Tadić 2008– 82 18
9 Zoran Tošić 2007–2016 76 11
10 Predrag Mijatović 1989–2003 73 26
Ghi nhiều bàn thắng nhất
Tính đến 14 tháng 11 năm 2021
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Aleksandar Mitrović 2013– 44 69 0,65
2 Stjepan Bobek 1946–1956 38 63 0.60
3 Savo Milošević 1994–2008 37 102 0.36
Blagoje Marjanović 1926–1938 37 58 0.64
Milan Galić 1959–1965 37 51 0.72
6 Rajko Mitić 1946–1957 32 59 0.54
7 Dušan Bajević 1970–1977 29 37 0.78
8 Todor Veselinović 1953–1961 28 37 0.76
9 Predrag Mijatović 1989–2003 27 73 0.37
10 Borivoje Kostić 1956–1964 26 33 0.79

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ a b Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ a b Mang danh nghĩa đội tuyển Cộng hòa Liên bang Nam Tư.
  5. ^ Mang danh nghĩa đội tuyển Serbia và Montenegro.
  6. ^ Vì lệnh cấm vận Cộng hòa liên bang Nam Tư
  7. ^ “Serbia vs. Luxembourg”. Union of European Football Associations. 4 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2021.
  8. ^ Muslin odabrao 26 igrača za Irce, tu je i Katai! at mozzartspor.com, 18-8-2016 (tiếng Serbia)

Liên kết ngoàiSửa đổi