Diệc xanh lớn

(đổi hướng từ Ardea herodias)

Diệc xanh lớn (danh pháp hai phần: Ardea herodias) là một loài chim thuộc họ Diệc. Diệc xanh lớn phân bố phổ biến gần bờ biển của nước mở cửa và trong các vùng đất ngập nước trên hầu hết các miền Bắc và Trung Mỹ cũng như vùng biển Caribbean và quần đảo Galápagos. Nó là một loài lang thang hiếm sang châu Âu, với các ghi nhận hiện diện từ Tây Ban Nha, Azores, Anh và Hà Lan. Một dân số toàn màu trắng được tìm thấy chỉ trong vùng biển Caribbean và Nam Florida đã từng được xem như một loài riêng biệt và được gọi là diệc trắng lớn.

Diệc xanh lớn
Great Blue Heron at San Francisco Botanical Garden - Stierch - A.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Pelecaniformes hay
Ardeiformes
Họ (familia)Ardeidae
Chi (genus)Ardea
Loài (species)A. herodias
Danh pháp hai phần
Ardea herodias
Linnaeus, 1758
     Vùng sinh sản     Vùng sống quanh năm     Vùng trú đông     Vùng bay qua khi di cư
     Vùng sinh sản     Vùng sống quanh năm     Vùng trú đông     Vùng bay qua khi di cư

Mô tảSửa đổi

Đây loài diệc Bắc Mỹ lớn nhất và trong số tất cả các loài diệc còn tồn tại, nó chỉ bị vượt qua bởi diệc goliath (Ardea goliath) và diệc bụng trắng (Ardea insignis). Loài này có chiều dài từ đầu đến đuôi là 91–137 cm (36–54 in), sải cánh dài 167–201 cm (66–79 in), chiều cao 115–138 cm (45–54 in), và cân nặng 1,82–3,6 kg (4,0–7,9 lb)[2][3][4][5] Tại British Columbia, con trống trưởng thành nặng trung bình 2,48 kg (5,5 lb) và con mái trưởng thành 2,11 kg (4,7 lb). Ở Nova Scotia và New England, diệc trống và diệc mái trưởng thành cân nặng trung bình 2,09 kg (4,6 lb)[6], trong khi ở Oregon, cả con trống và con mái có cân nặng trung bình 2,09 kg (4,6 lb) Do đó, diệc xanh lớn nặng gần gấp đôi những con diệc lớn (Ardea alba), mặc dù chỉ cao hơn chúng một chút, nhưng chúng có thể nặng bằng một nửa con diệc goliath lớn.[7]

Hình ảnhSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ BirdLife International (2012). Ardea herodias. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. Chú thích có tham số trống không rõ: |last-author-amp= (trợ giúp)Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết) Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  2. ^ CRC Handbook of Avian Body Masses, 2nd Edition by John B. Dunning Jr. (Editor). CRC Press (2008), ISBN 978-1-4200-6444-5.
  3. ^ del Hoyo, J; Elliot, A; Sargatal, J (1996). Handbook of the Birds of the World. 3. Barcelona: Lynx Edicions. ISBN 84-87334-20-2.
  4. ^ Cornell Lab of Ornithology
  5. ^ Great Blue Herons, Great Blue Heron Pictures, Great Blue Heron Facts – National Geographic. Animals.nationalgeographic.com (13 December 2012). Retrieved on 2012-12-19.
  6. ^ Bayer, R. D. (1981). Arrival and departure frequencies of Great Blue Herons at two Oregon Estuarine Colonies. The Auk, 589-595.
  7. ^ CRC Handbook of Avian Body Masses by John B. Dunning Jr. (Editor). CRC Press (1992), ISBN 978-0-8493-4258-5.

Tham khảoSửa đổi