Atthaphan Phunsawat

Atthaphan Phunsawat (tiếng Thái: อรรถพันธ์ พูลสวัสดิ์; còn được gọi là Gun (tiếng Thái: กัน), sinh ngày 4 tháng 10 năm 1993)(28 tuổi) là một diễn viên, ca sĩ và MC người Thái Lan. Anh bắt đầu diễn xuất từ năm 2004 với vai trò là một diễn viên nhí và dần biết đến với các vai diễn trong loạt series phim The Blue Hour (2015), Senior Secret Love: Puppy Honey & Senior Secret Love: Puppy Honey 2 (2016-2017), The Gifted (2018) và Theory of Love (2019)..

Atthaphan Phunsawat
อรรถพันธ์ พูลสวัสดิ์
Atthaphan Phunsawat in Game of Teens (cropped).png
Sinh4 tháng 10, 1993 (28 tuổi)
Tên khácGun
Trường lớpĐại học Bangkok
Đại học Ramkhamhaeng
Nghề nghiệpDiễn viên, Host (MC)
Năm hoạt động2003–nay
Tổ chứcGMMTV
Tác phẩm nổi bật

Tiểu sử và học vấnSửa đổi

Gun sinh ngày 4 tháng 10 năm 1993 tại Băng Cốc, Thái Lan. Anh từng theo học Quản trị Kinh doanh tại Đại học Bangkok nhưng hiện tại anh đang theo học Khoa học Chính trị tại Đại học Ramkhamhaeng.[1][2]

Sự nghiệpSửa đổi

Nguồn:[3]

Thuở nhỏ, Gun tham gia vào ngành giải trí với sự ủng hộ của mẹ mình, người đã biết được ước mơ của cậu con trai: 'Mẹ ơi, Gun muốn lên TV', anh kể lại trong một buổi phỏng vấn[4]. Với sự ủng hộ của mẹ, anh tham gia thử giọng cho một công ty điện ảnh và trở thành quán quân của The Boy Model Competition 2003.

Vai diễn đầu tiên của anh bắt đầu vào năm 2004 với vai 'Gomin', một trong những vai diễn nổi tiếng của anh tại Thái Lan. Đoạn quảng cáo dân gian này đã trở nên nổi tiếng khi phát sóng và thúc đẩy Gun trở thành diễn viên nhí nổi tiếng ở độ tuổi 9 đến 10 tuổi. Kể từ đó, anh tiếp tục hoạt động trong ngành—ở mức độ tốt hơn hoặc kém hơn—tham gia nhiều bộ phim truyền hình cho Channel 7Channel 3 trong suốt thời thơ ấu của mình.

Đặc biệt, trong lĩnh vực điện ảnh, Gun bắt đầu nổi tiếng với thể loại phim truyền hình, nơi anh thu hút sự chú ý với các tác phẩm như 'Slice' (2009) của Kongkiat Khomsiri, một bộ phim kinh dị Thái Lan nơi Gun đã khiến khán giả bất ngờ với vai diễn đứa trẻ bị lạm dụng, sau đó được đề cử trong giải thưởng Suphannahong National Film Awards danh giá và đoạt giải Nam diễn viên phu Xuất sắc tại giải thưởng Chalerm Thai Awards lần thứ 7 (2010).

Một tác phẩm khác giúp anh có tiếng trong ngành diễn xuất đó là 'The Blue Hour' (2015), một bộ phim của Anucha Boonyawatana, với vai diễn Tam đã mang về cho anh đề cử Nam diễn viên chính Xuất sắc tại Thai Film Directors Association Awards và một giải khác tại Suphannahong National Film Awards (2016), đồng thời đoạt giải Màn trình diễn của năm tại Bioscope Awards 2015 cùng với bạn diễn Oabnithi Wiwattanawarang (Oab).

Sau khi kí hợp đồng với GMMTV vào năm 2016, Gun đã nổi tiếng với vai Rome trong 'Senior Secret Love: Puppy Honey' (2016) và phần tiếp theo của bộ phim với Jumpol Adulkittiporn (Off). Phản ứng hoá học mạnh mẽ giữa hai người đã giúp họ trở thành host của nhiều chương trình trực tuyến, phát hành single 'Too Cute To Handle' và tiếp tục tham gia bộ phim 'Theory of Love' (2019). Cùng nhau, Off và Gun đã đoạt được nhiều giải Cặp đôi được yêu thích nhất tại các lễ trao giải lớn như Maya Awards (2018, 2019) và LINE TV Awards (2019, 2020).

Gun cũng có được vai diễn độc lập thành công với Punn trong 'The Gifted' (2018), anh đã đoạt giải Cảnh Hành động xuất sắc nhất tại LINE TV Awards (2019) và giải Nam diễn viên phụ xuất sắc tại Asian Television Awards lần thứ 24 (2020).

Ngoài sự nghiệp diễn xuất, Gun cũng sở hữu một thương hiệu quần áo GENTE và đồng sở hữu một thương hiệu quần áo khác là Too Cute To Be Cool cùng với nữ diễn viên Alice Tsoi và Nichaphat Chatchaipholrat (Pearwah).

Các phim tham giaSửa đổi

Phim điện ảnhSửa đổi

Năm Tên phim Vai Ghi chú Ref.
2008 Pirate of the Lost Sea Fluke Vai phụ [5]
2009 Slice Nut [3]
2011 Forget Me Not Tharn Vai chính
2012 407 Dark Flight Tee Khách mời
2014 O.T. The Movie O Vai phụ [6][7]
Bittersweet Chocolate James Vai chính [8]
2015 The Blue Hour Tam [9]
Love Love You Gump [10]
2017 Playboy and the Gang of Cherry James [11]
2022 The Snake Queen [12]

Phim truyền hìnhSửa đổi

Năm Tên phim Vai Ghi chú Ref.
2003 Benja Keta Kwarm Ruk Pupa (trẻ) Vai phụ
2004 Fai Nai Wayu Graigoon/Noi (trẻ) Khách mời
Pha Mai
Poot Pitsawat Ghost Boy Vai phụ
Gomin Gomin (trẻ) Vai chính
2005 Kerd Tae Tom Vai phụ
คนนี้แหละพ่อเรา This Person is our Father One/Two Vai chính
Chaloey Barb Khách mời
2006 Koh Kaya Sith Phumin (trẻ) Vai phụ
Thee Trakoon Song Fuu (trẻ) Khách mời
Sood Ruk Sood Duang Jai Likit (trẻ)
2007 Gong Jak Lai Dok Bua Pariwat/Wat (trẻ)
Hoop Kao Kin Kone Woraman (trẻ)
2008 Botan Gleep Sudtai Danai (trẻ)
2009 Khun Mae Jum Lang Bạn cùng lớp của Porto Vai phụ
Mae Ka Khanom Wan Wacharawat (trẻ) Khách mời
Jao Por Jum Pen Kub Jao Nu Ninja Ninja Vai chính
2012 Fruits From Different Trees X Khách mời
2013 Baan Bor Kor Tag Tin Vai chính
2014 ThirTEEN Terrors Tam
2015 Riddles ปริศนาอาฆาต Pritsana Akhat Pachara Khách mời
Nong Mai Rai Borisut Ghost
2016 Little Big Dream
Senior Secret Love: Puppy Honey Rome Vai chính
2017 Senior Secret Love: Puppy Honey 2
Secret Seven Liftoil Vai chính
Teenage Mom: The Series Nha sĩ Khách mời
SOTUS S: The Series Người say rượu
2018 The Gifted Punn Taweesilp Vai chính [13]
Our Skyy

(tập Pick-Rome)

Rome [14]
2019 Theory of Love Third [15]
2020 Club Sapan Fine Ko [16]
The Gifted: Graduation Punn Taweesilp
I'm Tee, Me Too T-Rex [17]
The Shipper Khách mời
Theory of Love: Special Episode "Stand By Me" Third Vai chính
2021 Not Me Black/White
The War of Flower Non

Trong MVSửa đổi

Năm Tên bài hát Thể hiện Vai
2013 Tomorrow I Will Be Your Girlfriend Kulmat Limpawutwaranon Nerd Boy
2016 Secret Babbling

(Nhạc phim Senior Secret Love: Puppy Honey)

Songkran Rome
2017 Escape

(Nhạc phim Senior Secret Love: Puppy Honey 2)

Worranit Thawornwong (Mook)
I Assure You, It's Only You

(Nhạc phim Senior Secret Love: Puppy Honey 2)

Achirawit Saliwathana
What Sort of Person Should They Be?

(Nhạc phim Secret Seven)

Bambam Niwirin Liftoil
2018 Do You Understand?

(Nhạc phim Our Skyy)

Pattadon Janngeon (Fiat) Rome
2019 The Loudest Silence Jumpol Adulkittiporn (Off) và Attaphan Phunsawat (Gun) (Cover) Third
Fake Protaginist

(Nhạc phim Theory of Love)

Getsunova

Âm nhạcSửa đổi

Năm Tên bài hát Ghi chú
2005 Dek Dee

(cùng với nhiều nghệ sĩ khác)

Nhạc phim This Person is Our Father
2019 The Loudest Silence

(cùng với Jumpol Adulkittiporn)

Cover
2020 ไม่รักไม่ลง

(Too Cute To Handle) cùng với Jumpol Adulkittiporn

Giải thưởngSửa đổi

Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm Kết quả
2010 7th Khom Chat Luek Awards[18] Best Supporting Actor Slice Đề cử
7th Starpics Awards[19] Best Supporting Actor Đề cử
18th Thai Movie & Entertainment Criticism Club Awards[20] Best Supporting Actor Đề cử
7th Chalerm Thai Awards[21] Best Supporting Actor Đoạt giải
Movie Max Awards Rising Star Đề cử
7th HAMBURGER Awards Best Supporting Actor Đề cử
19th Thailand National Film Association Awards Best Supporting Actor Đề cử
2011 Bioscope Awards Performance of the Year Đoạt giải
2015 13th Starpics Awards 2015 Best Lead Actor The Blue Hour Đề cử
6th Thai Film Director Association Best Lead Actor Đề cử
25th Thailand National Film Association Awards Best Lead Actor Đề cử
25th Fusion International Film Festival (tại Na Uy) Best Lead Actor Đề cử
37th Mardi Gras Film Festival (tại Úc) Best Lead Actor (Giải thưởng Danh dự) Đoạt giải
25th Fukuoka International Film Festival (tại Nhật Bản) “Tập trung vào Khu vực Châu Á” Best Actor in a Leading Role Đoạt giải
29th Vancouver Queer International Film Festival Best Actor (Giải Đặc biệt của BGK) Đoạt giải
21st Chéries-Chéris Film Awards (tại Pháp) Best Actor (Giải Đặc biệt của BGK) Đoạt giải
16th Fairy Tales Queer Film Festival (tại Canada) Best Lead Actor Đoạt giải
10th Abhimani Film Festival (tại Sri Lanka) Best Actor Đoạt giải
29th MIX Copenhagen Awards (tại Đan Mạch) Best Actor in a Feature Film (Lily Award) Đoạt giải
24th Thai Movie & Entertainment Criticism Club Awards Best Lead Actor Đề cử
2017 Great Super Star Awards The Couple of the Year Senior Secret Love: Puppy Honey Đề cử
2018 KAZZ Awards[22] Young Male of the Year Đề cử
7th Daily Dara Awards Male Star of the Year Đoạt giải
Maya Awards Best Couple (với Jumpol Adulkittiporn) Đề cử
Award "Rud Bundit" Outstanding Acting and Drama The Gifted Đoạt giải
Great Super Star Awards Best Couple (với Jumpol Adulkittiporn) Đề cử
Artist Federation of Thailand Youth and Person of the Year Đoạt giải
2019 LINE TV Awards[23] Best Couple (với Jumpol Adulkittiporn) Our Skyy Đoạt giải
Best Fight Scene The Gifted Đoạt giải
KAZZ Awards[24] Popular Young Male Đề cử
POPULAR VOTE 2019 Đề cử
Favorite Male Kazz Magazine (với Jumpol Adulkittiporn) Đoạt giải
8th Daily Dara Awards Popular Vote Đề cử
7th HOWE Awards[25] Best Couple (với Jumpol Adulkittiporn) Đoạt giải
Maya Awards Best Couple (với Jumpol Adulkittiporn) Đoạt giải
Thailand Headlines Person of The Year Awards[26] Best Couple (với Jumpol Adulkittiporn) Đoạt giải
2020 24th Asian Television Awards[27] Best Actor in a Supporting Role The Gifted Đoạt giải
Great Super Stars Awards[28] Best Couple (với Jumpol Adulkittiporn) Đoạt giải
LINE TV Awards Best Couple (với Jumpol Adulkittiporn) Theory of Love Đoạt giải

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ กัน-อรรถพันธ์ พูลสวัสดิ์ เด็กผู้ชายหน้าหวาน กับเป้าหมายของชีวิตในวัย 25ปี. Feed (in Thai). ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2020.
  2. ^ เปิดใจ กัน ดาวรุ่งพุ่งจริง! ขอหยุดโป๊เปลือย! Thairath (in Thai). ngày 2 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2020.
  3. ^ a b “เปิดใจ กัน ดาวรุ่งพุ่งจริง! ขอหยุดโป๊เปลือย!”. Thai Rath. ngày 2 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2020.
  4. ^ “กัน-อรรถพันธ์ พูลสวัสดิ์ เด็กผู้ชายหน้าหวาน กับเป้าหมายของชีวิตในวัย 25ปี” – qua www.youtube.com.
  5. ^ “สลัดตาเดียวกับเด็ก 200 ตา”. siamzone.com (bằng tiếng Thai). Siam Zone. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ “ใครเป็นใครใน O.T. ผี Overtime และเขากลัวผี หรือกลัวแผน?”. mthai.com (bằng tiếng Thai). MThai. ngày 24 tháng 10 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ 'อนันดา-ชาคริต-เรย์' ผนึกกำลังป่วนผีหลอก”. Thai Rath (bằng tiếng Thai). ngày 14 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ “เชิญชมตัวอย่าง และ ใบปิดแบบโหดๆจากหนังดิบๆ Bittersweet Chocolate”. mthai.com (bằng tiếng Thai). MThai. ngày 27 tháng 10 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ “The Blue Hour”. berlinale.de. Berlinale. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2020.
  10. ^ “ตัวอย่างแรกจากหนังรักฟรุ้งฟริ้งชายรักชายใน "Love Love You อยากบอกให้รู้ว่ารัก". sanook.com (bằng tiếng Thai). Sanook.com. ngày 1 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^ “เสื่อมแรง! คาวเซ็กซ์! เกย์ดุ! เพลย์บอย แอนด์เดอะแก๊งออฟเชอร์รี่”. Thai Rath (bằng tiếng Thai). ngày 23 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  12. ^ “เสื่อมแรง! คาวเซ็กซ์! เกย์ดุ! เพลย์บอย แอนด์เดอะแก๊งออฟเชอร์รี่”. Thai Rath (bằng tiếng Thai). 23 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ “ละคร The Gifted นักเรียนพลังกิฟต์”. siamzone.com (bằng tiếng Thai). Siam Zone. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ “สานต่อความฟิน 5 คู่จิ้นโปรเจกต์ "Our Skyy อยากเห็นท้องฟ้าเป็นอย่างวันนั้น". sanook.com (bằng tiếng Thai). Sanook.com. ngày 19 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ “อ่านแล้วอินฟินกระจาย "ทฤษฎีจีบเธอ" ชวนละเมอ เพ้อ แอบรัก”. newtv.co.th (bằng tiếng Thai). NEW18. ngày 30 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  16. ^ 'เอไอเอส' ชวน 'เติ้ล-กัน-ทอย' สร้างปรากฏการณ์ฟินใน'คลับสะพานฟาย'. naewna.com (bằng tiếng Thai). Naewna. ngày 26 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  17. ^ “GMMTV พาลงเรือลำใหม่ในซีรีส์ "คนละทีเดียวกัน-ต้นหนชลธี". sanook.com (bằng tiếng Thai). Sanook.com. ngày 8 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  18. ^ เปิดโผรอบสุดท้าย5อันดับหนัง-ละคร“คมชัดลึกอวอร์ดครั้งที่7. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2020.
  19. ^ STARPICS AWARDS | สตาร์พิคส์อวอร์ด... ประกาศแล้วจ้า. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2020.
  20. ^ เฉือน-October Sonata ชิงรางวัลมากสุด Lưu trữ 2020-10-27 tại Wayback Machine. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2020.
  21. ^ รายชื่อผู้เข้าชิง เฉลิมไทยอวอร์ดครั้งที 7. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2020.
  22. ^ หนุ่มสาววัยใส โดนใจ...แห่งปี 2017" โดยท่านสามารถโหวตให้กับนักแสดงและศิลปินได้แล้ว.
  23. ^ จีเอ็มเอ็มทีวี” กวาด 4 รางวัล “LINE TV AWARDS 2019.
  24. ^ VOTE KB รางวัล วัยรุ่นชายยอดนิยม Lưu trữ 2019-12-20 tại Wayback Machine.
  25. ^ Howe Awards Lưu trữ 2019-03-30 tại Wayback Machine.
  26. ^ ออฟ-จุมพล” และ “กัน อรรถพันธ์” คว้ารางวัล “Thailand Headlines Person of the Year 2019” สาขาวัฒนธรรมและบันเทิง.
  27. ^ กันอรรถพันธ์” คว้ารางวัล “Best Actor in a Supporting Role” Lưu trữ 2020-03-05 tại Wayback Machine.
  28. ^ “ออฟ-กัน” ขอบคุณเบบี๋ คว้าโล่ “คู่จิ้นแห่งปี” จาก “Great Stars”.

Liên kết ngoàiSửa đổi