Nichaphat Chatchaipholrat

Nichaphat Chatchaipholrat (tiếng Thái: ณิชาภัทร ฉัตรชัยพลรัตน์, RTGSNichaphat Chatchaiphonrat; sinh ngày 17 tháng 9 năm 1995), nghệ danh Pearwah (tiếng Thái: แพรวา; RTGSPhrae Wa), là ca sĩ, diễn viên Thái Lan được biết đến qua vai Kanompang - Hormones: The SeriesBoyo - Friend Zone The SeriesFriend Zone 2: Dangerous Area.

Nitchapat Chatchaipholrat
Nichaphat Chatchaipholrat on Game of Teens (cropped).png
Tên bản ngữณิชาภัทร ฉัตรชัยพลรัตน์
Sinh17 tháng 9, 1995 (26 tuổi)
Khon Kaen, Thailand
Quốc tịchThailand
Tên khácPearwah
Nghề nghiệpCa sĩ, diễn viên, người mẫu
Năm hoạt động2013 - nay
Người đại diệnNadao Bangkok
Tác phẩm nổi bậtHormones: The Series

Tiểu sử và sự nghiệpSửa đổi

Nichaphat Chatchaipholrat sinh ngày 17 tháng 9 năm 1995 tại Khon Kaen.[1] Cô đã tham gia buổi thử giọng Hormones The Next Gen và đã lọt vào top 12. Sau đó, Pearwah được chọn vào top 5 và ra mắt trong Hormones The Series phần 2 với vai Kanompang năm 2014. Cùng năm đó, cô cũng đóng một loạt phim khác ThirTEEN Khủng bố.[2]

Năm 2015, cô tiếp tục đảm nhận vai Kanompang trong phần 3 của Hormones: The Series. Cô cũng đóng Stupid Cupid The Series với vai trò cameo Trong năm 2016, cô sẽ đảm nhận vai Kaiwan cho Lovey Dovey The Series.[3]

"Rak Tid Siren" - ca khúc mà cô song ca với Paris Intarakomalyasut - là ca khúc nhạc phim My Ambulance, trở thành một trong những bài hit lớn thứ 2 tại Thái năm 2019 [4][5]

Phim tham giaSửa đổi

Phim truyền hìnhSửa đổi

Năm Tựa Vai Ghi chú Nguồn
2014 Hormones: The Series (Season 2) Kanompang Vai phụ
ThirTEEN Terrors Palm Vai chính [6]
2015 Stupid Cupid: The Series Người bà lúc trẻ Khách mời
Hormones: The Series (Season 3) Kanompang Vai chính
2016 Lovey Dovey Khaiwan [3]
Bang Rak Soi 9/1 Yuki Khách mời
2017 The Cupids Series: Sorn Ruk Kammathep Vai phụ
The Cupids Series: Kammathep Sorn Kol
Love Songs Love Series: Sing Khong Bam Vai chính
2018 Friend Zone Boyo [7]
2019 Korn Aroon Ja Roong Aroonchai
Wolf Pauline Khách mời
Great Men Academy Orange
Bangkok Buddies Vanessa Vai chính [8]
The Stranded Mint Vai phụ [9]
2020 Quarantine Stories Kwang Vai chính [10]
Friend Zone 2: Dangerous Area Boyo [11]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “ประวัติ แพรวา ณิชาภัทร หรือ ขนมปัง ฮอร์โมนวัยว้าวุ่น ซีซั่น 2”. mthai.com (bằng tiếng Thai). MThai. ngày 22 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ "ปิงปอง-มาร์ช" บุกบ้าน "แพรวา" ณิชาภัทร ที่ขอนแก่น ในรายการ "ปลวกขึ้นบ้าน". khonkaenlink.info (bằng tiếng Thai). Khonkaen Link. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ a b “เรื่องย่อ Lovey Dovey แผนร้ายนายเจ้าเล่ห์”. kapook.com (bằng tiếng Thai). Kapook. ngày 13 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ “The sounds of 2019”. Bangkok Post. ngày 30 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020. The two biggest Thai songs of the year, according to Google, are Rak Tid Siren (My Ambulance) and Thararat. My Ambulance, sung by Nichaphat "Pearwah" Chatchaipholrat and Paris Intarakomalyasut, features on the popular TV drama of the same name on One 31 Channel and Line TV.
  5. ^ "ไอซ์ พาริส, แพรวา, ป๊อก Mindset" และศิลปินทั่วเอเชีย ร่วมโชว์ "ONE LOVE ASIA" ระดุมทุนให้ UNICEF”. sanook.com (bằng tiếng Thai). Sanook.com. ngày 22 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ 'จิม-โสภณ' ส่งตอน 'เพื่อนเฮี้ยนฯ' ตอน อจินไตย 'แพรวา' ทุ่มสุดตัว”. sanook.com (bằng tiếng Thai). Sanook.com. ngày 9 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ “เรื่องย่อ Friend Zone เอาให้ชัด”. kapook.com (bằng tiếng Thai). Kapook. ngày 2 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ “เรื่องย่อละคร ใจกลางเมือง Bangkok Buddies”. kapook.com (bằng tiếng Thai). Kapook. ngày 23 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ Ricky Lo (ngày 21 tháng 11 năm 2019). “The Thais That Bind”. The Philippine Star. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  10. ^ 'กักตัว Stories' โปรเจกต์ส่งมอบความสุขผ่านหนังสั้นออนไลน์ ที่ถ่ายทำจากบ้านของ 10 ผู้กำกับ และ 19 นักแสดงนาดาวบางกอก”. The Standard (bằng tiếng Thai). ngày 29 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^ “Friend Zone 2 Dangerous Area เรื่องย่อFriend Zone 2”. kapook.com (bằng tiếng Thai). Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoàiSửa đổi