Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Anh

Bộ trưởng phụ trách Quốc phòng Ủy nhiệm Quốc chủ Bệ hạ (tiếng Anh: Her/His Majesty's Principal Secretary of State for Defence) còn được gọi Bộ trưởng Quốc phòng (Defence Secretary) là chức vụ cao cấp của Chính phủ Quốc chủ Bệ hạ và lãnh đạo Bộ Quốc phòng (MoD).

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Royal Coat of Arms of the United Kingdom (HM Government).svg
Flag of the British Secretary of State for Defence.svg
Official portrait of Mr Ben Wallace crop 2.jpg
Đương nhiệm
Ben Wallace

từ 24 tháng 7 năm 2019
Bộ Quốc phòng
Chức vụBộ trưởng Quốc phòng
(thường)
Quý ngài rất đáng kính
(tại Liên hiệp Anh và Thịnh vượng chung)
Thành viên của
Báo cáo tớiThủ tướng Anh
Bổ nhiệm bởiQuân chủ
theo lời khuyên của Thủ tướng
Nhiệm kỳSự tín nhiệm của Quân chủ
Thành lập1 tháng 4 năm 1964
Người đầu giữ chứcPeter Thorneycroft
PhóQuốc vụ khanh phụ trách Lực lượng Vũ trang
Trụ sởWestminster, London
Websitewww.gov.uk

Chức vụ được xác định trong Nội các Liên hiệp, và người đang nắm giữ là Ben Wallace từ tháng 7/2019.[1]

Chức vụ được thành lập năm 1964 là sự kế nhiệm của Bộ trưởng Bộ Hiệp đồng Quốc phòng (Minister for Coordination of Defence) (1936–1940) và Bộ Quốc phòng Anh (1947–64). Chức vụ thiết lập để thay thế cho Bộ trưởng Bộ Hải quân (First Lord of the Admiralty), Bộ trưởng Bộ Chiến tranh (Secretary of State for War), và Bộ trưởng Bộ Không quân (Secretary of State for Air), khi Bộ Hải quân, Bộ Chiến tranhBộ Không quân sát nhập vào Bộ Quốc phòng (Bộ trưởng Bộ Chiến tranh không còn là chức vụ Nội các từ 1946, với chức vụ mới thành lập cấp nội các Bộ trưởng Bộ Quốc phòng).

Danh sách chức vụSửa đổi

Bộ trưởng Bộ Hiệp đồng Quốc phòng (1936–1940)Sửa đổi

Chức vụ Bộ trưởng Bộ Hiệp đồng Quốc phòng là thành viên cấp nọi các được thành lập từ năm 1936 với nhiệm vụ giám sát và phối hợp tái vũ trang cho quốc phòng Liên hiệp Anh.

Chức vụ được thành lập bởi Thủ tướng Stanley Baldwin để đáp lại những lời chỉ trích rằng các lực lượng vũ trang của Anh kém hơn so với lực lượng của Đức Quốc xã. Cuộc vận động đứng đầu bởi Winston Churchill và nhiều người dự đoán ông sẽ trở thành tân bộ trưởng, gần như mọi nhân vật cấp cao khác trong Chính phủ Quốc gia cũng được các chính trị gia và các nhà bình luận suy đoán. Tuy nhiên, Baldwin đã lựa chọn Tổng chưởng lý Ngài Thomas Inskip, việc này đã gây ra bất ngờ trên diện rộng. Một bình luận nổi tiếng nói về việc bổ nhiệm Inskip "Đây là sự bổ nhiệm đáng nhạo báng nhất từ thời Caligula đưa con ngựa của ông làm quan chấp chính".[2] Sự bổ nhiệm đường thời được coi là một dấu hiệu thận trọng của Baldwin, người không muốn bổ nhiệm một người như Churchill người sẽ được các thế lực nước ngoài hiểu như một dấu hiệu chuẩn bị cho chiến tranh của Vương quốc Anh, cũng như mong muốn tránh có một bộ trưởng gây tranh cãi và cực đoan.

Năm 1939 Inskip được thay thế bằng Đệ nhất Quân khanh Hải quân Huân tước Chatfield. Khi Thế chiến thứ hai nổ ra, tân Thủ tướng Neville Chamberlain thành lập Nội các Chiến tranh nhỏ và dự kiến Chatfield sẽ trở thành người phát ngôn của bộ ba quân chủng,Bộ trưởng Bộ Chiến tranh, Bộ trưởng Bộ Hải quânBộ trưởng Bộ Không quân; tuy nhiên, cân nhắc vấn đề chính trị cả ba bộ trưởng được đưa vào Nội các, và Chatfield trở nên dư thừa. Trong tháng 4/1940 chức vụ chính thức và chuyển chức năng cho Bộ trưởng khác.

Bộ trưởng Bộ Hiệp đồng Quốc phòng
Chân dung Tên
(sinh–mất)
Nhiệm kỳ Đảng Nội các
  Quý ngài rất đáng kính
Ngài Thomas Inskip
CBE KC

Đại biểu Fareham
(1876–1947)
13 tháng 3
1936
29 tháng 1
1939
Bảo thủ Quốc gia III
(Bảo thủLao độngTự do)
Quốc gia IV
(Bảo thủCông QuốcTự do)
  Quý ngài rất đáng kính
Ernle Chatfield
Đệ nhất Nam tước Chatfield
GCB OM KCMG CVO PC

(1873–1967)
29 tháng 1
1939
3 tháng 4
1940
Không đảng phái
(Quốc gia)
Chamberlain Chiến tranh
(Bảo thủLao độngTự do)

Bộ trưởng Quốc phòng (1940–1964)Sửa đổi

Chức vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (Ministers of Defence) chịu trách nhiệm điều phối quốc phòng và an ninh từ khi được thành lập năm 1940 tới khi kết thúc năm 1964. Chức vụ có cấp Nội các và thường được xếp trên bộ ba quân chủng, tuy nhiên, một số vẫn tiếp tục ở trong nội các.

Khi được bổ nhiệm làm Thủ tướng tháng 5/1940, Winston Churchill đã thành lập và đảm nhiệm chức vụ này. Chức vụ này được thiết lập để đáp lại những lời chỉ trích trước đó rằng không có bộ trưởng rõ ràng nào chịu trách nhiệm truy tố về việc Thế chiến II. Năm 1946, chức vụ cấp nội các duy nhất đại diện cho quân sự, với bộ ba quân chủng – Bộ trưởng Bộ Hải quân, Bộ trưởng Bộ Chiến tranh, và Bộ trưởng Bộ Không quân, bây giờ trực thuộc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Chân dung Tên
(sinh–mất)
Nhiệm kỳ Đảng Nội các
  Quý ngài rất đáng kính
Winston Churchill
CH TD FRS

Đại biểu Epping
(1874–1965)
10 tháng 5
1940
27 tháng 7
1945
Bảo thủ Churchill Chiến tranh
(Tất cả các đảng)
Churchill Lâm thời
(Bảo thủTự do)
  Quý ngài rất đáng kính
Clement Attlee
CH

Đại biểu Limehouse
(1883–1967)
27 tháng 7
1945
20 tháng 12
1946
Công đảng Attlee
(I & II)
  Quý ngài rất đáng kính
A. V. Alexander
CH

Đại biểu Sheffield Hillsborough
(1885–1965)
20 tháng 12
1946
28 tháng 2
1950
Công đảng
(Hợp tác)
  Quý ngài rất đáng kính
Emanuel Shinwell

Đại biểu Easington
(1884–1986)
28 tháng 2
1950
26 tháng 10
1951
Công đảng
  Quý ngài rất đáng kính
Winston Churchill
OM CH TD DL FRS RA

Đại biểu Woodford
(1874–1965)
28 tháng 10
1951
1 tháng 3
1952
Bảo thủ Churchill III
  Thống tướng Quý ngài rất đáng kính
Harold Alexander
Đệ nhất Bá tước Alexander xứ Tunis
KG GCB GCMG CSI DSO MC CD PC

(1891–1969)
1 tháng 3
1952
18 tháng 10
1954
Không đảng phái
  Quý ngài rất đáng kính
Harold Macmillan

Đại biểu Bromley
(1894–1986)
18 tháng 10
1954
7 tháng 4
1955
Bảo thủ
  Quý ngài rất đáng kính
Selwyn Lloyd
CBE QC

Đại biểu Wirral
(1904–1978)
7 tháng 4
1955
20 tháng 12
1955
Bảo thủ Eden
  Quý ngài rất đáng kính
Sir Walter Monckton
GCVO KCMG MC

Đại biểu Bristol West
(1891–1965)
20 tháng 12
1955
18 tháng 10
1956
Bảo thủ
75px Quý ngài rất đáng kính
Antony Head
MC

Đại biểu Carshalton
(1906–1983)
18 tháng 10
1956
9 tháng 1
1957
Bảo thủ
Quý ngài rất đáng kính
Duncan Sandys

Đại biểu Streatham
(1908–1987)
13 tháng 1
1957
14 tháng 10
1959
Bảo thủ Macmillan
(I & II)
Quý ngài rất đáng kính
Harold Watkinson

Đại biểu Woking
(1910–1995)
14 tháng 10
1959
13 tháng 7
1962
Bảo thủ
  Quý ngài rất đáng kính
Peter Thorneycroft

Đại biểu Monmouth
(1909–1994)
13 tháng 7
1962
1 tháng 4
1964
Bảo thủ
Douglas-Home

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1964–nay)Sửa đổi

Chức vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (Secretary of State for Defence) được thành lập ngày 1/4/1964. Các chức vụ nội các trước đây Bộ trưởng Bộ Hải quân, Bộ trưởng Bộ Chiến tranh, và Bộ trưởng Bộ Không quân (chịu trách nhiệm Hải quân Hoàng gia, lực quân Hoàng giaKhông quân Hoàng gia tương ứng) được hợp nhất và Bộ Hải quân, Bộ Chiến tranhBộ Không quân đã bị bãi bỏ và các chức năng cũ được chuyển sang Bộ Quốc phòng.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Chân dung Tên
(sinh–mất)
Nhiệm kỳ Đảng Nội các Tham khảo
  Quý ngài rất đáng kính
Peter Thorneycroft

Đại biểu Monmouth
(1909–1994)
1 tháng 4
1964
16 tháng 10
1964
Bảo thủ Douglas-Home [3]
  Quý ngài rất đáng kính
Denis Healey
MBE

Đại biểu Leeds East
(1917–2015)
16 tháng 10
1964
19 tháng 6
1970
Công đảng Wilson
(I & II)
[4]
  Quý ngài rất đáng kính
Peter Carrington
Nam tước Carrington đời thứ 6
KCMG MC PC DL

(1919-2018)
20 tháng 6
1970
8 tháng 1
1974
Bảo thủ Heath
Quý ngài rất đáng kính
Ian Gilmour

Đại biểu Central Norfolk
(1926–2007)
8 tháng 1
1974
4 tháng 3
1974
Bảo thủ [5]
  Quý ngài rất đáng kính
Roy Mason

Đại biểu Barnsley
(1924–2015)
5 tháng 3
1974
10 tháng 9
1976
Công đảng Wilson
(III & IV)
[6]
  Quý ngài rất đáng kính
Fred Mulley

Đại biểu Sheffield Park
(1918–1995)
10 tháng 9
1976
4 tháng 5
1979
Công đảng Callaghan [7]
Quý ngài rất đáng kính
Francis Pym
MC

Đại biểu Cambridgeshire
(1922–2008)
5 tháng 5
1979
5 tháng 1
1981
Bảo thủ Thatcher I [8]
  Quý ngài rất đáng kính
John Nott

Đại biểu St Ives
(sinh 1932)
5 tháng 1
1981
6 tháng 1
1983
Bảo thủ [9]
  Quý ngài rất đáng kính
Michael Heseltine

Đại biểu Henley
(sinh 1933)
6 tháng 1
1983
7 tháng 1
1986
Bảo thủ Thatcher II [10]
  Quý ngài rất đáng kính
George Younger
TD

Đại biểu Ayr
(1931–2003)
7 tháng 1
1986
24 tháng 7
1989
Bảo thủ [11]
[12]
Thatcher III
  Quý ngài rất đáng kính
Tom King

Đại biểu Bridgwater
(sinh 1933)
24 tháng 7
1989
10 tháng 4
1992
Bảo thủ [13]
Major I
  Quý ngài rất đáng kính
Malcolm Rifkind
QC

Đại biểu Edinburgh Pentlands
(sinh 1946)
10 tháng 4
1992
5 tháng 7
1995
Bảo thủ Major II [14]
  Quý ngài rất đáng kính
Michael Portillo

Đại biểu Enfield Southgate
(sinh 1953)
5 tháng 7
1995
2 tháng 5
1997
Bảo thủ [15]
  Quý ngài rất đáng kính
George Robertson

Đại biểu Hamilton South
(sinh 1946)
3 tháng 5
1997
11 tháng 10
1999
Công đảng Blair
(I–III)
[16]
  Quý ngài rất đáng kính
Geoff Hoon

Đại biểu Ashfield
(sinh 1953)
11 tháng 10
1999
6 tháng 5
2005
Công đảng [17]
  Quý ngài rất đáng kính
John Reid

Đại biểu Airdrie và Shotts
(sinh 1947)
6 tháng 5
2005
5 tháng 5
2006
Công đảng [18]
  Quý ngài rất đáng kính
Des Browne

Đại biểu Kilmarnock and Loudoun
(sinh 1952)
5 tháng 5
2006
3 tháng 10
2008
Công đảng [19]
Brown
  Quý ngài rất đáng kính
John Hutton

Đại biểu Barrow và Furness
(sinh 1955)
3 tháng 10
2008
5 tháng 6
2009
Công đảng [20]
  Quý ngài rất đáng kính
Bob Ainsworth

Đại biểu Coventry North East
(sinh 1952)
5 tháng 6
2009
11 tháng 5
2010
Công đảng [21]
  Quý ngài rất đáng kính
Liam Fox

Đại biểu North Somerset
(sinh 1961)
11 tháng 5
2010
14 tháng 10
2011
Bảo thủ Cameron–Clegg
(Bảo thủDân chủ Tự do)
[22]
[23]
  Quý ngài rất đáng kính
Philip Hammond

Đại biểu Runnymede and Weybridge
(sinh 1955)
14 tháng 10
2011
15 tháng 7
2014
Bảo thủ [24]
[25]
  Quý ngài rất đáng kính
Sir Michael Fallon
KCB

Đại biểu Sevenoaks
(sinh 1952)
15 tháng 7
2014
1 tháng 11
2017
Bảo thủ [26]
[27]
Cameron II
May I
May II
  Quý ngài rất đáng kính
Gavin Williamson
CBE

Đại biểu South Staffordshire
(sinh 1976)
2 tháng 11
2017
1 tháng 5
2019
Bảo thủ [28]
[29]
  Quý ngài rất đáng kính
Penny Mordaunt

Đại biểu Portsmouth North
(sinh 1973)
1 tháng 5
2019
24 tháng 7
2019
Bảo thủ [30]
  Quý ngài rất đáng kính
Ben Wallace

Đại biểu Wyre và Preston North
(1970-)
24 tháng 7
2019
Nay Bảo thủ Johnson I [1]
Johnson II

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “Ben Wallace Named New Defence Secretary”. Forces Network. 24 tháng 7 năm 2019. Truy cập 24 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ This quote has been made on many occasions and the original source is unclear. The highly influential polemic Guilty Men (whose relevant chapter is entitled "Caligula's Horse") attributes it to a "great statesman" (page 74), whom some have surmised was Churchill. However Stewart, Graham Burying Caesar: Churchill, Chamberlain and the Battle for the Tory Party (London; Phoenix, 1999) (ISBN 0-7538-1060-3), page 487 attributes the originator of the quote to Churchill's non-politician friend Professor Frederick Lindemann.
  3. ^ “Mr Peter Thorneycroft”. Hansard 1803–2005. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  4. ^ “Lord Healey”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  5. ^ “Lord Gilmour of Craigmillar”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  6. ^ “Lord Mason of Barnsley”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  7. ^ “Lord Mulley”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  8. ^ “Lord Pym”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  9. ^ “Rt Hon Sir John Nott”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  10. ^ “Lord Heseltine”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  11. ^ “Rt Hon Sir George Younger”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  12. ^ George Jones (27 tháng 1 năm 2003). “Thatcher's ally George Younger dies at 71”. The Telegraph. Truy cập 3 tháng 11 năm 2017. 
  13. ^ “Lord King of Bridgwater”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  14. ^ “Rt Hon Sir Malcolm Rifkind QC”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  15. ^ “Rt Hon Michael Portillo”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  16. ^ “Lord Robertson of Port Ellen”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  17. ^ “Mr Geoffrey Hoon”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  18. ^ “Lord Reid of Cardowan”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  19. ^ “Lord Browne of Ladyton”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  20. ^ “Lord Hutton of Furness”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  21. ^ “Rt Hon Bob Ainsworth”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  22. ^ “Rt Hon Dr Liam Fox MP”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  23. ^ “Who's who in the coalition cabinet”. The Guardian. Ngày 13 tháng 5 năm 2010. Truy cập 3 tháng 11 năm 2017. 
  24. ^ “Rt Hon Philip Hammond MP”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  25. ^ “Liam Fox quits as defence secretary”. BBC News. 14 tháng 10 năm 2011. Truy cập 3 tháng 11 năm 2017. 
  26. ^ “Rt Hon Sir Michael Fallon MP”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  27. ^ “Reshuffle at-a-glance: In, out and moved about”. BBC News. 15 tháng 7 năm 2014. Truy cập 3 tháng 11 năm 2017. 
  28. ^ “Rt Hon Gavin Williamson MP”. UK Parliament. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  29. ^ “Gavin Williamson replaces Michael Fallon as defence secretary”. BBC News. 2 tháng 11 năm 2017. Truy cập 2 tháng 11 năm 2017. 
  30. ^ “Gavin Williamson sacked over Huawei leak” (bằng tiếng en-GB). Ngày 1 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2019.