Giáo hội Công giáo ở Nhật Bản là một phần của Giáo hội Công giáo Hoàn vũ, dưới sự lãnh đạo tinh thần của giáo hoàngVatican. Có khoảng 509.000 tín hữu Công giáo ở Nhật Bản - chỉ dưới 0,5% tổng dân số.[1] Có 16 giáo phận, bao gồm ba tổng giáo phận,[2] với 1589 linh mục và 848 giáo xứ trong nước.[1] Các giám mục của các giáo phận thành lập Hội đồng Giám mục Công giáo Nhật Bản, hội đồng giám mục của quốc gia.

Sứ thần Tòa Thánh hiện nay tại Nhật Bản là Tổng giám mục người Ấn Độ Joseph Chennoth.[3] Tổng giám mục Joseph Chennoth là đại sứ của Tòa Thánh tại Nhật Bản cũng như người đại diện cho hội thánh địa phương.

Kitô giáo đã được giới thiệu đến Nhật Bản bởi những nhà thám hiểm Bồ Đào Nha và những người truyền giáo, đặc biệt là Dòng Tên, chẳng hạn như Thánh nhân người Tây Ban Nha Phanxicô XaviêAlessandro Valignano, người Ý. Người Công giáo Bồ Đào Nha cũng thành lập thành phố Nagasaki, được đánh giá là sự thành lập một trung tâm Kitô giáo quan trọng ở Viễn Đông, mặc dù sự đặc biệt này đã lỗi thời. Có một bản dịch tiếng Nhật hiện đại của toàn bộ Kinh Thánh bởi Federico Barbaro, một nhà truyền giáo người Ý. Ngày nay, một số lượng lớn người Công giáo Nhật Bản là thuộc nhân chủng Nhật Bản từ BrazilPeru.

Giáo hạt tòng nhân Đức Mẹ Nam Thánh Giá mà Giáo hội Công giáo quyết định tạo ra nhằm đóng vai trò một phương tiện cho người Anh giáo tham gia hiệp thông với Rôma trong khi duy trì di sản của họ, cũng đã bắt đầu hình thành ở Nhật Bản. Tính đến năm 2015, nó có 2 cộng đoàn.[4]

Tổ chứcSửa đổi

Cơ cấu giáo phậnSửa đổi

Nguồn:[1]

STT Giáo phận Thành lập Giám mục quản nhiệm Nhà thờ chính tòa Địa giới Số giáo xứ Số giáo dân
1 Tổng giáo phận Tokyo 1846
1891
  Tarcisius Kikuchi Isao Nhà thờ chính tòa Sekiguchi Tokyo, Chiba 76 95.484
2 Giáo phận Niigata 1912   Trống tòa
Giám quản Tông tòa Tarcisius Kikuchi Isao
Nhà thờ chính tòa Niigata Niigata, Akita, Yamagata 30 7.259
3 Giáo phận Saitama 1939   Mario Yamanouchi Michiaki Nhà thờ chính tòa Urawa Saitama, Ibaraki, Tochigi, Gunma 54 21.376
4 Giáo phận Sapporo 1915   Bênađô Katsuya Taiji Nhà thờ chính tòa Kitaichijo Hokkaido 57 16.091
5 Giáo phận Sendai 1891   Martinô Hiraga Tetsuo Nhà thờ chính tòa Mototerakouji Aomori, Iwate, Miyagi, Fukushima 52 9.728
6 Giáo phận Yokohama 1937   Raphaen Umemura Masahiro Nhà thờ chính tòa Yamate Kanagawa, Shizuoka, Yamanashi, Nagano 77 54.815
7 Tổng giáo phận Osaka 1888
1969
  Tôma Aquinô Maeda Manyo
  Josep Maria Abella Batlle
  Phaolô Sakai Toshihiro
Nhà thờ chính tòa Tamatsukuri Osaka, Wakayama, Hyogo 77 48.994
8 Giáo phận Hiroshima 1923   Alexis Shirahama Mitsuru Nhà thờ chính tòa Nobirocho Hiroshima, Okayama, Tottori, Shimane, Yamaguchi 41 20.675
9 Giáo phận Kyoto 1937   Phaolô Otsuka Yoshinao Nhà thờ chính tòa Karawamachi Kyoto, Shiga, Mie, Nara 46 17.869
10 Giáo phận Nagoya 1922   Micae Matsuura Goro Nhà thờ chính tòa Nunochi Aichi, Gifu, Toyama, Ishikawa, Fukui 48 26.937
11 Giáo phận Takamatsu 1904   Gioan Suwa Eijiro Nhà thờ chính tòa Sakuramachi Kagawa, Tokushima, Ehime, Kōchi 25 4.530
12 Tổng giáo phận Nagasaki 1876
1959
  Giuse Takami Mitsuaki Nhà thờ chính tòa Urakami Nagasaki 72 62.265
13 Giáo phận Fukuoka 1927   Trống tòa Nhà thờ chính tòa Onacho Fukuoka, Saga, Kumamoto 55 29.075
14 Giáo phận Kagoshima 1927   Phanxicô Xaviê Nakano Hiroaki Nhà thờ chính tòa Thánh Phanxicô Xaviê Kagoshima 26 9.187
15 Giáo phận Naha 1947   Wayne Francis Berndt Nhà thờ chính tòa Kainan Okinawa 13 6.104
16 Giáo phận Oita 1927   Phaolô Hamaguchi Sueo Nhà thờ chính tòa Oita Oita, Miyazaki 26 5.701

Tham khảoSửa đổi