Mở trình đơn chính

Chì dioxit, còn được gọi với nhiều cái tên khác là chì(IV) oxit, chì oxit, plumbic oxit hoặc axit plumbic khan[1], là một hợp chất hóa học có công thức được quy định là PbO2. Hợp chất này là một oxit, trong đó chì mang giá trị oxy hóa là +4.[2] Hợp chất này tồn tại dưới hình dạng là một tinh thể màu nâu sẫm, không mùi và gần như không hòa tan trong nước. Nó tồn tại dưới hai dạng tinh thể: Tinh thể loại alpha lần đầu tiên được tổng hợp vào năm 1941 và được biết đến rằng dạng thù hình này có tồn tại trong tự nhiên, với vai trò là một khoáng chất hiếm có tên scrutinyit, được phát hiện vào năm năm 1988. Kiểu thù hình beta từ diện là kiểu phổ biến hơn phổ biến hơn, lần đầu tiên được xác định có trong khoáng sản plattnerit, lần đầu được phát hiện khoảng năm 1845 và sau đó nó đã được sản xuất tổng hợp. Chì dioxit là một chất oxy hóa mạnh được sử dụng trong sản xuất diêm, pháo hoa, thuốc nhuộm và các hóa chất khác. Nó cũng có một số ứng dụng quan trọng trong hóa điện, đặc biệt là trong các tấm cực dương của pin axit chì.

Chì dioxit
Lead dioxide.jpg
Mẫu vật chì dioxit
Oxid olovičitý.PNG
Sample of lead dioxide
Danh pháp IUPACLead(IV) oxide
Tên khácPlumbic oxide
Plattnerite
Nhận dạng
Số CAS1309-60-0
PubChem14793
Số RTECSOGO700000
Thuộc tính
Công thức phân tửPbO2
Khối lượng mol239.1988 g/mol
Bề ngoàiBột đen-nâu/ đen
Khối lượng riêng9.38 g/cm3
Điểm nóng chảy 290 °C (563 K; 554 °F) phân hủy
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướckhông tan
Độ hòa tantan trong axit axetic
không tan trong ancol
Chiết suất (nD)2.3
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ http://encyclopedia2.thefreedictionary.com/anhydrous+plumbic+acid
  2. ^ Meek, Terry L.; Garner, Leah D. (ngày 1 tháng 2 năm 2005). “Electronegativity and the Bond Triangle”. Journal of Chemical Education 82 (2): 325. ISSN 0021-9584. doi:10.1021/ed082p325.