Mở trình đơn chính

Danh sách tổng thống Venezuela

Tổng thống Venezuela

Tổng thống Venezuelanguyên thủ quốc giangười đứng đầu chính phủ của Venezuela. Tổng thống Venezuela có nhiệm kỳ 6 năm và có thể được bầu cử lại lập tức theo trình tự được quy định tại Hiến pháp Venezuela.

Tổng thống Venezuela
Presidential Standard of Venezuela.svg
Cờ Tổng thống Venezuela
Juan Guaidó in Group of Lima 2019 collage crop.jpgNicolás Maduro, president of Venezuela (2016) cropped.jpg
Đương nhiệm
Tranh chấp
Chức vụNgài
Nhiệm kỳSáu năm
Người đầu tiên giữ chứcCristóbal Mendoza (Tổng thống Đệ nhất Cộng hoà)
José Antonio Páez
Thành lập13 tháng 1, 1830
Cộng hòa Bolivaria Venezuela
Coat of arms of Venezuela.svg

Chính trị và chính phủ
Venezuela


Các nước khác

Danh sách các tổng thống VenezuelaSửa đổi

Ghi chú: Đảng Bảo thủ Đảng Tự do Độc lập & Khác FEI Hành động Dân chủ COPEI Hội tụ Phong trào Đệ ngũ Cộng hòa/Đảng Xã hội chủ nghĩa Thống nhất Đảng Bàn tron Thống nhất Dân chủ
#
(Nhiệm kỳ)
#
(Đời tổng thống)
Hình ảnh Tổng thống Thời gian tại nhiệm Hình thức Nghề nghiệp
1 1   Cristóbal Mendoza, Juan Escalona, Baltasar Padrón 5/3/1811 – 21 /3/1812 Quốc hội đầu tiên bầu ra chính phủ tam đầu chế Luật sư/Sĩ quan quân đội/Tài phiệt (tương ứng)
2 2   Francisco de Miranda 3/4/1812 – 25/7/1812 Quốc hội bổ nhiệm Tướng quân đội
3 3   Simón Bolívar 6/8/1813 – 7/7/1814 Bầu cử gián tiếp - Được bổ nhiệm làm lãnh đạo dân chính và quân sự của miền Tây Venezuela Tướng quân đội
4 3   Simón Bolívar 6/5/1816 – 17/2/1819 Bầu cử gián tiếp - Lãnh đạo Tối cao của Cộng hòa và Quân đội Tướng quân đội
5 3   Simón Bolívar 17/2/1819 – 17/2/1819 Bầu cử gián tiếp - Tổng thống Venezuela Tướng quân đội
6 3   Simón Bolívar 17/12/1819 – 25/11/1829 Bầu cử gián tiếp - Tổng thống của Đại Colombia Tướng quân đội
8 4   José Antonio Páez 25/11/1829 – 6/5/1830 Tổng thống lâm thời do Hội nghị San Francisco chỉ định Tướng quân đội
9 4   José Antonio Páez 6/5/1830 – 24/3/1831 Tổng thống Venezuela do Hội nghị Valencia chỉ định Tướng quân đội
10 4   José Antonio Páez 24/3/1831 – 20/1/1835 Bầu cử gián tiếp Tướng quân đội
11 5   Andrés Narvarte 20/1/1835 – 9/2/1835 Quyền tổng tống Luật sư/Chính trị gia
12 6   José María Vargas 9/2/1835 – 9/7/1835 Bầu cử gián tiếp Bác sĩ
13 7   José María Carreño 27/7/1835 – 20/8/1835 Quyền tổng thống Tướng quân đội
14 6   José María Vargas 20/8/1835 – 24/4/1836 Phục chức Bác sĩ
15 5   Andrés Narvarte 24/4/1836 – 20/1/1837 Quyền tổng thống Luật sư/Chính trị gia
16 7   José María Carreño 20/1/1837 – 11/3/1837 Quyền tổng thống Tướng quân đội
17 8   Carlos Soublette 11/3/1837 – 1/2/1839 Quyền tổng thống Tướng quân đội
18 4   José Antonio Páez 1/2/1839 – 20/1/1843 Bầu cử gián tiếp Tướng quân đội
19   Santos Michelena 20/1/1843 – 28/1/1843 Quyền tổng thống Chính trị gia/Nhà ngoại giao
20 8   Carlos Soublette 28/1/1843 – 20/1/1847 Bầu cử gián tiếp Tướng quân đội
21   Diego Bautista Urbaneja 20/1/1847 – 1/3/1847 Quyền tổng thống Luật sư/Sĩ quan quân đội
22 9   José Tadeo Monagas 1/3/1847 – 20/1/1851 Bầu cử gián tiếp Tướng quân đội
23   Antonio Leocadio Guzmán 20/1/1851 – 5/2/1851 Quyền tổng thống Chính trị gia/Nhà báo
24 10   José Gregorio Monagas 5/2/1851 – 20/1/1855 Bầu cử gián tiếp Tướng quân đội
25   Joaquín Herrera 20/1/1855 – 31/1/1855 Quyền tổng thống Sĩ quan quân đội
26 9   José Tadeo Monagas 31/1/1855 – 15/3/1858 Bầu cử gián tiếp Tướng quân đội
27 11   Pedro Gual Escandon 15/3/1858 – 18/3/1858 Tổng thống lâm thời Luật sư
28 12   Julián Castro 18/3/1858 – 2/8/1859 Đảo chính Tướng quân đội
29 11   Pedro Gual Escandon 2/8/1859 – 29/9/1859 Tổng thống lâm thời Luật sư
30 13   Manuel Felipe de Tovar 29/9/1859 – 20/5/1861 Đảo chính;
Bầu cử trực tiếp năm 1860 (nhiệm kì thứ hai)
Chính trị gia
31 11   Pedro Gual Escandon 20/5/1861 – 29/8/1861 Tổng thống lâm thời Luật sư
32 4   José Antonio Páez 29/8/1861 – 15/6/1863 Độc tài Tướng quân đội
34 14   Juan Crisóstomo Falcón 15/6/1863 – 18/3/1865 Chiến thắng trong Chiến tranh Liên bang (nhiệm kỳ thứ nhất) Tướng quân đội
35 14   Juan Crisóstomo Falcón 18/3/1865 – 25/4/1868 Bầu cử gián tiếp (nhiệm kì thứ hai) Tướng quân đội
36 15   Manuel Ezequiel Bruzual 25/4/1868 – 28 de Junio de 1868 Tổng thống lâm thời Sĩ quan quân đội
37 16   Guillermo Tell Villegas 28/6/1868 – 20/2/1869 Tổng thống lâm thời Luật sư/Sĩ quan quân đội
38 17   José Ruperto Monagas 20/2/1869 – 16/4/1870 Cách mạng Xanh Tướng quân đội
39 16   Guillermo Tell Villegas 16/4 1870 – 27/4/1870 Tổng thống lâm thời Luật sư/Sĩ quan quân đội
40 18   Antonio Guzmán Blanco 27/4/1870 – 20/2/1873 Cách mạng tháng Tư (nhiệm kì thứ nhất) Luật sư/ Tướng quân đội
41 18   Antonio Guzmán Blanco 20/2/1873 – 27/2/1877 Bầu cử gián tiếp (nhiệm kì thứ hai) Luật sư/ Tướng quân đội
42 19   Francisco Linares Alcántara 27/2/1877 – 30/11/1878 Bầu cử gián tiếp Tướng quân đội
43 20   José Gregorio Valera 30/11/1878 – 26/2/1879 Tổng thống lâm thời Tướng quân đội
44 18   Antonio Guzmán Blanco 26/2/1879 – 12 5 1880 Liên bang bầu ra Luật sư/ Tướng quân đội
45 18   Antonio Guzmán Blanco 12/5/1880 – 1882 Liên bang bầu ra Luật sư/ Tướng quân đội
46 18   Antonio Guzmán Blanco 1882 – 26/4/1884 Liên bang bầu ra Luật sư/ Tướng quân đội
47 21   Joaquín Crespo 26/4/1884 – 15/9/1886 Liên bang bầu ra Tướng quân đội
48 18   Antonio Guzmán Blanco 15/9/1886 – 8/8/1887 Liên bang bầu ra Luật sư/ Tướng quân đội
49 22   Hermógenes López 8/8/1887 – 2/7/1888 Quyền tổng thống Tướng quân đội
50 23   Juan Pablo Rojas Paúl 2/7/1888 – 19/3/1890 Liên bang bầu ra Luật sư
51 24   Raimundo Andueza Palacio 19/3/1890 – 17/6/1892 Liên bang bầu ra Luật sư
52 16   Guillermo Tell Villegas 17/6/1892 – 31/8/1892 Tổng thống lâm thời Luật sư/Sĩ quan quân đội
53 16   Guillermo Tell Villegas Pulido 31/8/1892 – 7/10/1892 Tổng thống lâm thời Luật sư
54 36   Joaquín Crespo 7/10/1892 – 14/3/1894 Cách mạng tuân thủ luật pháp Tướng quân đội
55 21   Joaquín Crespo 14/3/1894 – 28/2/1898 Bầu cử trực tiếp Tướng quân đội
56 25   Ignacio Andrade 28/2/1898 – 20/10/1899 Bầu cử trực tiếp Chính trị gia
57 26   Cipriano Castro 20/10/1899 – 19/12/1908 Cách mạng Khôi phục Tự do Tướng quân đội
58 27   Juan Vicente Gómez 19/12/1908 – 5/8/1913 Đảo chính Tướng quân đội
59 28   José Gil Fortoul 5/8/1913 – 19/4/1914 Tổng thống lâm thời Luật sư
60 29   Victorino Márquez Bustillos 19/4/1914 – 1922 Tổng thống lâm thời Luật sư
61 27   Juan Vicente Gómez 1922 - 30/5/1929 Bầu cử gián tiếp Tướng quân sự
62 30   Juan Bautista Pérez 30/5/1929 – 13/6/1931 Quốc hội bầu gián tiếp Luật sư/Thẩm phán
63 27   Juan Vicente Gómez 13/6/1931 – 17/12/1935 Quốc hội bầu gián tiếp Tướng quân đội
64 31   Eleazar López Contreras 18/12/1935 – 30/6/1936 Quyền tổng thống (nhiệm kì thứ nhất) Tướng quân đội
65 31   Eleazar López Contreras 30/6/1936 – 5/5/1941 Bầu cử gián tiếp (nhiệm kì thứ hai) Tướng quân đội
66 32   Isaías Medina Angarita 5/5/1941 – 18/10/1945 Bầu cử gián tiếp Tướng quân đội
67 33   Rómulo Betancourt 19/10/1945 – 17/2/1948 Đảo chính Chính trị gia
68 34   Rómulo Gallegos 17/2/1948 – 24/11/1948 Bầu cử trực tiếp Nhà văn/Nhà tiểu thuyết
69 35   Carlos Delgado Chalbaud 24/11/1948 – 13/11/1950 Đảo chính Sĩ quan quân đội
70 36   Germán Suárez Flamerich 27/11/1950 – 2/12/1952 Hội đồng quân sự bổ nhiệm Luật sư
71 37   Marcos Pérez Jiménez 2/12/1952 – 19/4/1953 Tổng thống lâm thời (đảo chính) Tướng quân đội
71 37   Marcos Pérez Jiménez 19/4/1953 – 23/1/1958 Hội đồng Hiến pháp Quốc gia bầu ra Tướng quân đội
72 38 Wolfgang Larrazábal 23/1/1958 – 14/11/1958 Đảo chính (Hồi đồng Chính quyền Dân-Quân sự) Đô đốc
73 39 70px Edgar Sanabria 14/11/1958 – 13/2/1959 Quyền tổng thống Luật sư
74 33   Rómulo Betancourt 13/2/1959 – 13/3/1964 Bầu cử trực tiếp Chính trị gia
75 40   Raúl Leoni 13/3/1964 – 11/3/1969 Bầu cử trực tiếp Luật sư
76 41   Rafael Caldera 11/3/1969 – 12/3/1974 Bầu cử trực tiếp Luật sư
77 42   Carlos Andrés Pérez 12/3/1974 – 12/3/1979 Bầu cử trực tiếp Chính trị gia
78 43   Luis Herrera Campins 12/3/1979 – 2/2/1984 Bầu cử trực tiếp Luật sư
79 44   Jaime Lusinchi 2/2/1984 – 2/2/1989 Bầu cử trực tiếp Bác sĩ
80 42   Carlos Andrés Pérez 2/2/1989 – 21/5/1993 Bầu cử trực tiếp Chính trị gia
81 45   Octavio Lepage 21/5/1993 – 5/6/1993 Quyền tổng thống Luật sư/ Chính trị gia
82 46   Ramón José Velásquez 5/6/1993 – 2/2/1994 Tổng thống Hiến pháp do Quốc hội bổ nhiệm Nhà văn
83 41   Rafael Caldera 2/2/1994 – 2/2/1999 Bầu cử trực tiếp Luật sư
84 47   Hugo Chávez 2/2/1999 – 10/1/2001 Bầu cử trực tiếp Trung tá quân đội
85 47   Hugo Chávez 10/1/2001 – 12/4/2002 Bầu cử trực tiếp Trung tá quân đội
86 48   Pedro Carmona Estanga[1] 12/4/2002 – 13/4/2002 Đảo chính Doanh nhân
85 47   Hugo Chávez 14/4/2002 – 10/1/2007 Phục vị với vị thế Tổng thống Hiến pháp của Venezuela Trung tá quân đội
86 47   Hugo Chávez 10/1/2007 – 10/1/2013 Bầu cử trực tiếp Trung tá quân đội
87 47   Hugo Chávez 10/1/2013 – 05/3/2013 Bầu cử trực tiếp Trung tá quân đội
88   Nicolas Maduro 05/3/2013 – 14/4/2013 Quyền tổng thống sau cái chết của Tổng thống Chavez Chính trị gia/Lái xe[2]
89 49  | Nicolas Maduro 15/4/2013 - Đương nhiệm Bầu cử trực tiếp Chính trị gia/Lái xe
50   Juan Guaidó 23/1/2019 - Đương nhiệm tự xưng Kỹ sư


Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Hugo Chávez bị Pedro Carmona truất quyền thông qua đảo chính, trong 47 tiếng (ngày 12 và 13 tháng 4 năm 2002), đã lập một chính phủ trên thực tế. Sau khi lật đổ chính phủ của Carmona, phó tổng thống của Chávez là Diosdado Cabello nắm lấy quyền lực tạm thời để khôi phục Hiến pháp.
  2. ^ [“Hành trình từ lái xe buýt đến ghế Tổng thống Venezuela của ông Maduro”. dantri.com.vn. Truy cập 27 Tháng mười hai 2018.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)