Delta Persei

ngôi sao trong chòm sao Anh Tiên

Delta Persei (viết tắt là Delta Per, δ Persei hay δ Per) là một hệ sao đôi trong chòm sao Anh Tiên nằm ở phía bắc. Nó có độ lớn cấp sao biểu kiến là 3,01,[2] điều đó đã khiến cho nó dễ dàng nhìn thấy bằng mắt thường. Các phép đo thị sai cho biết nó có khoảng cách khoảng 520 năm ánh sáng (160 parsec) so với Trái Đất.[1]

δ Persei
Perseus constellation map.svg
Red circle.svg
Vị trí của δ Persei (khoanh tròn)
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000      Xuân phân J2000
Chòm sao Anh Tiên
Xích kinh 03h 42m 55.50426s[1]
Xích vĩ +47° 47′ 15.1746″[1]
Cấp sao biểu kiến (V) 3.01[2]
Các đặc trưng
Kiểu quang phổB5 III[3]
Chỉ mục màu U-B–0.51[2]
Chỉ mục màu B-V–0.12[2]
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv)+4[4] km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: +25.58[1] mas/năm
Dec.: −43.06[1] mas/năm
Thị sai (π)6.32 ± 0.47[1] mas
Khoảng cách520 ± 40 ly
(160 ± 10 pc)
Chi tiết
Khối lượng7.0 ± 0.3[5] M
Bán kính10.5[6] R
Độ sáng2,860[7] L
Hấp dẫn bề mặt (log g)3.5[6] cgs
Nhiệt độ14,890[3] K
Tốc độ tự quay (v sin i)190[8] km/s
Tuổi50.1 ± 6.8[5] Myr
Tên gọi khác
δ Persei, 39 Persei, BD+47 876, CCDM J03429+4748A, FK5 131, GC 4427, HD 22928, HIP 17358, HR 1122, IDS 03171+4930 A, PPM 46127, SAO 39053, WDS J03429+4747A.[9]
Cơ sở dữ liệu tham chiếu
SIMBADdữ liệu

Quang phổ của ngôi sao này phù hợp với phân loại sao của B5 III,[3] điều này cho thấy nó là một ngôi sao khổng lồ đã tiến hóa khỏi dãy chính sau khi cạn kiệt hydrogen ở lõi của nó. Nó có khối lượng gấp khoảng 7 lần Mặt Trời và có tuổi ước tính là 6,8 triệu năm.[5] Nhiệt độ hiệu dụng của vỏ ngoài là 14.890 K,[3] với năng lượng được phát ra ở nhiệt độ này tạo cho nó có màu trắng xanh, đây là đặc điểm của một ngôi sao loại B.[10] Nó đang quay một cách nhanh với vận tốc quay ước tính là 190 km s−1, điều này mang lại giới hạn thấp hơn cho vận tốc phương vị thực dọc theo đường xích đạo của ngôi sao.[8]

Đây có thể là một hệ sao đôi và có thể là một hệ thống ba sao. Nó có một đồng quang học với độ lớn biểu kiến +6,17 ở khoảng cách góc 0,330 cung giây và góc định vị là 221°,[11] nhưng không chắc đây là một sao đôi quang học hay một sao đồng hànhlực hấp dẫn. Ngôi sao cũng được phân loại là một hệ nhị phân quang phổ (văn bản gốc: spectroscopic binary), cho thấy rằng nó có một quỹ đạo đồng hành chưa được phân giải riêng biệt bằng kính thiên văn. Cuối cùng, ngôi sao này có thể là một thành viên của cụm mở Melotte 20, nó có thể sẽ trở thành ngôi sao sáng thứ hai sau Mirfak.[12]

Quan sát bằng IRAS cho thấy một "đặc điểm giống như một chiếc nhẫn mở rộng" có thể là một sóng hình cánh cung do áp suất bức xạ từ ngôi sao tạo ra, chứ không phải là bong bóng do gió sao tạo ra. Đặc tính này có kích thước góc là 15×25 arcmin phút và nhiệt độ cao nhất là 38 K.[13] Nó có vận tốc đặc biệt ước tính hơn 30 km s−1, khiến nó trở thành một ngôi sao chạy trốn (runaway star).[14]

Tên và từ nguyênSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a b c d e f van Leeuwen, F. (tháng 11 năm 2007). “Validation of the new Hipparcos reduction”. Astronomy and Astrophysics. 474 (2): 653–664. arXiv:0708.1752. Bibcode:2007A&A...474..653V. doi:10.1051/0004-6361:20078357. S2CID 18759600.
  2. ^ a b c d Johnson, H. L.; và đồng nghiệp (1966), “UBVRIJKL photometry of the bright stars”, Communications of the Lunar and Planetary Laboratory, 4 (99): 99, Bibcode:1966CoLPL...4...99J
  3. ^ a b c d Zorec, J.; và đồng nghiệp (tháng 7 năm 2009), “Fundamental parameters of B supergiants from the BCD system. I. Calibration of the (λ_1, D) parameters into Teff”, Astronomy and Astrophysics, 501 (1): 297–320, arXiv:0903.5134, Bibcode:2009A&A...501..297Z, doi:10.1051/0004-6361/200811147, S2CID 14969137
  4. ^ Evans, D. S. (June 20–24, 1966), “The Revision of the General Catalogue of Radial Velocities”, trong Batten, Alan Henry; Heard, John Frederick (biên tập), Determination of Radial Velocities and their Applications, Proceedings from IAU Symposium no. 30, 30, University of Toronto: International Astronomical Union, tr. 57, Bibcode:1967IAUS...30...57E
  5. ^ a b c Tetzlaff, N.; Neuhäuser, R.; Hohle, M. M. (tháng 1 năm 2011), “A catalogue of young runaway Hipparcos stars within 3 kpc from the Sun”, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society, 410 (1): 190–200, arXiv:1007.4883, Bibcode:2011MNRAS.410..190T, doi:10.1111/j.1365-2966.2010.17434.x, S2CID 118629873
  6. ^ a b Underhill, A. B.; và đồng nghiệp (tháng 11 năm 1979), “Effective temperatures, angular diameters, distances and linear radii for 160 O and B stars”, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society, 189 (3): 601–605, Bibcode:1979MNRAS.189..601U, doi:10.1093/mnras/189.3.601
  7. ^ Anderson, E.; Francis, Ch. (2012), “XHIP: An extended hipparcos compilation”, Astronomy Letters, 38 (5): 331, arXiv:1108.4971, Bibcode:2012AstL...38..331A, doi:10.1134/S1063773712050015, S2CID 119257644.
  8. ^ a b Abt, Helmut A.; Levato, Hugo; Grosso, Monica (tháng 7 năm 2002), “Rotational Velocities of B Stars”, The Astrophysical Journal, 573 (1): 359–365, Bibcode:2002ApJ...573..359A, doi:10.1086/340590
  9. ^ “V* del Per -- Variable Star”, SIMBAD, Centre de Données astronomiques de Strasbourg, truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2012
  10. ^ “The Colour of Stars”, Australia Telescope, Outreach and Education, Commonwealth Scientific and Industrial Research Organisation, ngày 21 tháng 12 năm 2004, Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2012, truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2012
  11. ^ Fabricius, C.; Makarov, V. V. (tháng 4 năm 2000), “Two-colour photometry for 9473 components of close Hipparcos double and multiple stars”, Astronomy and Astrophysics, 356: 141–145, Bibcode:2000A&A...356..141F
  12. ^ Eggleton, P. P.; Tokovinin, A. A. (tháng 9 năm 2008), “A catalogue of multiplicity among bright stellar systems”, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society, 389 (2): 869–879, arXiv:0806.2878, Bibcode:2008MNRAS.389..869E, doi:10.1111/j.1365-2966.2008.13596.x, S2CID 14878976
  13. ^ van Buren, Dave; McCray, Richard (tháng 6 năm 1988), “Bow shocks and bubbles are seen around hot stars by IRAS”, Astrophysical Journal Letters, 329: L93–L96, Bibcode:1988ApJ...329L..93V, doi:10.1086/185184
  14. ^ van Buren, Dave; Noriega-Crespo, Alberto; Dgani, Ruth (tháng 12 năm 1995), “An IRAS/ISSA Survey of Bow Shocks Around Runaway Stars”, Astronomical Journal, 110: 2914, Bibcode:1995AJ....110.2914V, doi:10.1086/117739
  15. ^ Allen, R. H. (1963). Star Names: Their Lore and Meaning . New York: Dover Publications Inc. tr. 331. ISBN 0-486-21079-0. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2012.
  16. ^ (tiếng Trung Quốc) AEEA (Activities of Exhibition and Education in Astronomy) 天文教育資訊網 2006 年 7 月 11 日

Liên kết ngoàiSửa đổi