Mở trình đơn chính
Desmopressin.svg
Desmopressin ball-and-stick.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(2S)-N-[(2R)-1-[(2-amino-2-oxoethyl)amino]-5-
(diaminomethylideneamino)-1-oxopentan-2-yl]-1-
[(4R,7S,10S,13S,16S)-7-(2-amino-2-oxoethyl)-10-
(3-amino-3-oxopropyl)-16-[(4-hydroxyphenyl)methyl]-
6,9,12,15,18-pentaoxo-13-(phenylmethyl)1,2-dithia-
5,8,11,14,17-pentazacycloicosane-4-carbonyl]
pyrrolidine-2-carboxamide
Nhận dạng
Số CAS 16679-58-6
Mã ATC H01BA02
PubChem 5311065
DrugBank DB00035
Dữ liệu hóa chất
Công thức C46H64N14O12S2 
Phân tử gam 1069.22 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng Tùy; 0.08–0.16% (qua đường miệng)
Liên kết protein 50%
Chuyển hóa ?
Bán thải 1.5–2.5 giờ
Bài tiết Thận
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

B2(AU) B(US)

Tình trạng pháp lý

POM(UK) -only(US)

Dược đồ IV, IM, SC, dạng hít, qua đường miệng, dưới lưỡi

Desmopressin, được bán dưới tên thương mại DDAVP cùng với môt số những tên khác, là một loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh đái tháo nhạt, đi tiểu trong lúc ngủ, ưa chảy máu A, bệnh von Willebrand,nồng độ urê trong máu cao.[1] Nếu sử dụng để điều trị bệnh ưa chảy máu Abệnh von Willebrand, chúng chỉ nên được sử dụng cho các trường hợp từ nhẹ đến trung bình.[1]Thuốc có thể đi vào cơ thể nhờ đường hít, bằng cách tiêm vào tĩnh mạch, bằng đường miệng, hoặc đặt dưới lưỡi.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến như đau đầu, tiêu chảy và natri trong máu thấp.[1] Lượng natri trong máu thấp có thể gây co giật.[1] Thuốc cũng không nên được sử dụng ở những người có vấn đề về thận hoặc lượng natri máu vốn thấp.[1] Chúng có vẻ an toàn để sử dụng trong khi mang thai.[1] Đây là một phiên bản tổng hợp của vasopressin, một hormone làm giảm sản xuất nước tiểu (chống lợi niệu).[1]

Desmopressin đã được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1978.[1]Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[2] Chúng có sẵn dưới dạng thuốc gốc.[1] Tại Hoa Kỳ, chi phí cho một tháng điển hình sử dụng thuốc là từ 100 đến 200 USD.[3]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g “Desmopressin Acetate”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 233. ISBN 9781284057560.