FC Tobol (tiếng Kazakh: Тобыл Футбол Клубы) là một câu lạc bộ bóng đá Kazakhstan có sân nhà là Sân vận động trung tâmKostanay. Họ thi đấu tại Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan kể từ khi thành lập năm 1992, đội vô địch Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan mùa giải 2010, và chưa bao giờ về đích dưới vị trí thứ tư từ mùa giải 2002 đến 2010.

FC Tobol
Logo
Tên đầy đủFootball Club Tobol Kostanay
Тобыл Қостанай Футбол Клубы
Thành lập1967; 53 năm trước (1967)
Sân vận độngSân vận động trung tâm
Kostanay, Kazakhstan
Sức chứa sân8.323
Chủ tịch điều hànhNikolay Panin
Người quản lýNga Omari Tetradze
Giải đấuGiải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan
2019Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, thứ 4
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba

Lịch sửSửa đổi

Cùng với thất bại bất ngờ trước Kyzylzhar tại Cúp bóng đá Kazakhstan 2016, huấn luyện viên Dmitriy Ogai rời khỏi câu lạc bộ theo thỏa thuận đôi bên,[1] và Oleg Lotov được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm quyền ngày 30 tháng 4 năm 2016.[2] Lotov được thay thế bởi Omari Tetradze ngày 30 tháng 5 năm 2016.[3]

Tên gọiSửa đổi

  • 1967: Thành lập với tên gọi Avtomobilist
  • 1982: Đổi tên thành Energetik
  • 1990: Đổi tên thành Kustanayets
  • 1992: Đổi tên thành Khimik
  • 1995: Đổi tên thành Tobol

Lịch sử giải quốc giaSửa đổi

Mùa giải Hạng Vị thứ St T H B Bàn thắng Bàn thua Điểm Cúp quốc gia Vua phá lưới
1992 thứ 1 13 26 7 3 16 29 45 17   V.Velman –
1993 8 22 7 5 10 26 31 19   O.Malyshev – 19
1994 10 30 11 5 14 42 37 27   M.Nizovtsev – 20
1995 12 30 10 6 14 28 33 36   O.Malyshev –
1996 11 34 10 15 9 35 35 45   O.Malyshev –
1999 8 30 12 5 13 28 29 41   E.Glazunov –
2000 7 28 13 3 12 42 39 42   A.Gornalev –
2001 6 32 15 4 13 48 43 49   Zhumaskaliyev – 12
2002 3 32 15 7 10 45 43 52   M.Mazbaev – 9
2003 2 32 24 4 4 55 19 76 Á quân Zhumaskaliyev – 16
2004 3 36 22 11 3 87 27 60   Bakayev – 22
2005 2 30 21 6 3 53 21 69   Bakayev – 15
2006 3 30 16 8 6 43 22 56   Zhumaskaliyev – 14
2007 2 30 19 7 4 60 20 64 Vô địch   S.Ostapenko – 10
2008 2 30 20 7 3 58 21 67 Bán kết   A.Golban –
2009 4 26 14 9 3 54 23 51 Vòng Hai   W.Baýramow – 18
2010 1 32 19 7 6 53 25 64 Tứ kết   U.Bakayev – 16
2011 7 32 14 3 15 48 44 32 Á quân   S.Gridin – 12
2012 6 26 13 6 7 42 27 45 Tứ kết   B.Dzholchiyev – 8
2013 7 32 14 6 12 48 33 35 Tứ kết   I.Bugaiov – 13
2014 7 32 10 12 10 35 35 26 Tứ kết   T.Šimkovič – 5
  N.Zhumaskaliyev – 5
  J.Jeslínek – 5
2015 7 32 12 6 14 32 42 30 Bán kết   T.Šimkovič – 5
  N.Zhumaskaliyev – 5
  U.Kalu – 5
2016 7 32 12 5 15 40 10 41 Vòng 16 đội   S.Khizhnichenko – 10

Lịch sử giải châu lụcSửa đổi

Tobol có màn trình diễn tuyệt vời tại màn ra mắt đấu trường châu Âu đầu tiên, vào đế Vòng Ba của Cúp Intertoto 2003. Họ đánh bại Polonia WarszawaSint-Truiden, trước khi thất bại trước SV Pasching. Tại Cúp UEFA 2006-07 FC Basel rất khó để đánh bại Tobol. Họ vô địch Cúp Intertoto 2007, khi đánh bại FC Zestafoni, Slovan LiberecOFI Crete và vào đến vòng loại thứ hai của Cúp UEFA 2007-08.

Mùa giải Giải đấu Vòng Đối thủ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2003 Cúp Intertoto 1R   Polonia Warszawa 2–1 3–0 5–1
2R   Sint-Truidense 1–0 2–0 3–0
3R   SV Pasching 0–1 0–3 0–4
2006–07 UEFA Cup 1Q   FC Basel 0–0 1–3 1–3
2007 Cúp Intertoto 1R   FC Zestafoni 3–0 0–2 3–2
2R   Slovan Liberec 1–1 2–0 3–1
3R   OFI Crete 1–0 1–0 2–0
2007–08 UEFA Cup 2Q   Dyskobolia Grodzisk 0–1 0–2 0–3
2008–09 UEFA Cup 1Q   Austria Wien 1–0 0–2 1–2
2009–10 UEFA Europa League 2Q   Galatasaray 1–1 0–2 1–3
2010–11 UEFA Europa League 1Q   Zrinjski Mostar 1–2 1–2 2–4
2011–12 Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Âu 2Q   Slovan Bratislava 1–1 0–2 1–3

Danh hiệuSửa đổi

Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan (1)
2010
Cúp bóng đá Kazakhstan (1)
2007
Cúp Intertoto (1)
2007[4]

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến 26 tháng 7 năm 2016[5]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Vladimir Loginovsky (mượn từ Astana)
2   HV Rafkat Aslan
3   TV Denis Glavina
4   HV Fernander Kassaï
5   TV Artūras Žulpa
6   TV Daniel Choi
7   TV Timur Dosmagambetov
8   HV Viktor Dmitrenko
9   TV Nurbol Zhumaskaliyev
10   Shamil Asildarov
11   TV Raul Jalilov
17   HV Dmitri Miroshnichenko
Số áo Vị trí Cầu thủ
18   HV Mark Gorman
19   HV Nurtas Kurgulin
20   Dušan Savić
22   TV Ciprian Deac
23   HV Serhiy Yavorskyi
28   HV Anuar Agaysin
30   TM Sultan Busurmanov
35   TM Aleksandr Petukhov
50   Temirlan Elmurzaev
77   TV Almir Mukhutdinov
81   TV Tomáš Šimkovič
91   Sergei Khizhnichenko

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
14   TV Yevgeniy Levin (at Akzhayik)

Đội dự bịSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
26   HV Bulat Aulabaev
27   HV Amir Amirkhanov
29   HV Aset Doskaliyev
31   TM Oleg Atamas
32   TV Akhmat Berikov
33   TV Adil Dzhanaliyev
34   TV Kazhigelad Khamzin
36   HV Ruslan Sultanov
37   HV Aleksandr Zhukov
38   TV Zhenis Alpysbayev
39   TV Temirlan Akhmetov
Số áo Vị trí Cầu thủ
43   TV Adilbek Seilov
44   HV Nurgeldy Shaken
46   TV Vladimir Konovalov
49   TV Vladislav Kozhedub
50   Temirlan Elmurzayev
51   Temirlan Amirgazy
52   TM Rasul Berdyguzhinov
70   HV Timur Zhakupov
80   Yevgeni Kaptel
88   TV Ramiz Mukanov
95   HV Erlan Beysembayev

Huấn luyện viênSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Дмитрий Огай оставил пост главного тренера”. fc-tobol.kz (bằng tiếng Nga). FC Tobol. Ngày 28 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ “О.Лотов будет совмещать основу и дубль”. fc-tobol.kz (bằng tiếng Nga). FC Tobol. Ngày 30 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2016. 
  3. ^ “Омари Тетрадзе возглавил костанайский Тобол”. fc-tobol.kz (bằng tiếng Nga). FC Tobol. Ngày 30 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  4. ^ The Cúp Intertoto: Past Vô địch. Listed are all 11 teams that won the Intertoto Cup, qualifying for the UEFA Cup.
  5. ^ “Состав 2016”. fc-tobol.kz (bằng tiếng Nga). FC Tobol. Ngày 29 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

Xem thêmSửa đổi