Từ trái sang phải: Gokai Pink, Gokai Green, Gokai Silver, Gokai Red, Gokai Blue, Gokai Yellow đứng trước Gokai Galleon với Navi bay lượn phía trên đầu.

Gokaiger (ゴーカイジャー Gōkaijā?) là một nhóm những nhân vật chính chính diện trong loạt phim Super Sentai thứ 35 Kaizoku Sentai Gokaiger. Goseiger chiến đấu chống lại Đế quốc Vũ trụ Zangyack.

Các Gokaiger xuất hiện lần đầu tiên trong tiểu cảnh của Tensou Sentai Goseiger vs. Shinkenger: Epic on Ginmaku và chiến đấu với Gedoushu.

GokaigerSửa đổi

Gokaiger là một nhóm các cướp biển không gian trẻ tuổi đến Trái Đất vì truyền thuyết về "Kho báu vĩ đại nhất vũ trụ" (宇宙最大のお宝 Uchū Saidai no Otakara?). Tuy nhiên, trong khi Gokaiger đang tìm kiếm kho báu, họ lại chạm trán với Đế quốc Vũ trụ Zangyack những kẻ đang muốn xâm chiếm Trái Đất.

Captain MarvelousSửa đổi

Captain Marvelous (キャプテン・マーベラス Kyaputen Māberasu?) là thuyền trưởng trẻ tuổi của con tàu Gokai Galleon và là Gokai Red (ゴーカイレッド Gōkai Reddo?).[1][2] Và là một người đẹp trai nhất tàu galleon

Captain Marvelous được thể hiện bởi Ryota Ozawa (小澤 亮太 Ozawa Ryota?).

Joe GibkenSửa đổi

Joe Gibken (ジョー・ギブケン Jō Gibuken?) là thành viên đầu tiên gặp gỡ Marvelous và là Gokai Blue (ゴーカイブルー Gōkai Burū?).[3][4]

Joe Gibken được thể hiện bởi Yuki Yamada (山田 裕貴 Yamada Yuki?).

Luka MillfySửa đổi

Luka Millfy (ルカ・ミルフィ Ruka Mirufi?) là một cô gái có tính cách mạnh mẽ có thể biến hình thành Gokai Yellow (ゴーカイイエロー Gōkai Ierō?).[5][6]

Luka Millfy được thể hiện bởi Mao Ichimichi (市道 真央 Ichimichi Mao?).Rất đẹp và hơi nóng tính

Don DogoierSửa đổi

Don Dogoier (ドン・ドッゴイヤー Don Doggoiyā?) là một thợ máy luôn vui vẻ và chân thật và là Gokai Green (ゴーカイグリーン Gōkai Gurīn?). Anh có biệt danh là "Hakase" (ハカセ?).[7][8]

Don Dogoier được thể hiện bởi Kazuki Shimizu (清水 一希 Shimizu Kazuki?).

Ahim de FamilleSửa đổi

Ahim de Famille (アイム・ド・ファミーユ Aimu do Famīyu?) là công chúa của hành tinh quê nhà của các Gokaiger trước khi bị đế quốc Zangyack Empire xâm chiếm, cô có thể biến thành Gokai Pink (ゴーカイピンク Gōkai Pinku?).[9][10] Là một cô gái rất đẹp,trong phim ngày sinh của cô là ngày 16/8.vậy cô là cung sư tử

Ahim de Famille được thể hiện bởi Yui Koike (小池 唯 Koike Yui?).

Ikari GaiSửa đổi

Gai Ikari (伊狩 鎧 Y Thú Khải?), là Gokai Silver (ゴーカイシルバー Gōkai Shirubā?) và là chiến binh thứ sáu của Gokaiger, khác với những người còn lại, anh là người Trái Đất và là một người hâm mộ cuồng nhiệt Super Sentai.

Gai Ikari được thể hiện bởi Junya Ikeda (池田 純矢 Ikeda Jun'ya?).

NaviSửa đổi

Navi (ナビィ Nabyi?) là một robot vẹt là hoa tiêu của tàu Gokai Galleon.[11]

Navi được lồng tiếng bởi Yukari Tamura (田村 ゆかり Tamura Yukari?).

Đồng minhSửa đổi

Akaza BanBan: tập 5 Akashi Satoru: tập 20,21 Marika Reimon A.K.A: Jasmine: tập 5 Doggie Krueger: tập 5 KAI Ozu: tập 3 Navi: hoa tiêu của đội, Gao Red tập 8, Jan;Geki REd: Tập 7

Trang bịSửa đổi

  • Điện thoại biến hình Mobirates (変身携帯モバイレーツ Henshin Keitai Mobairētsu?) là dụng cụ biến hình của Gokaiger.[12][13][14][15][16]
  • Gokai Saber (ゴーカイサーベル Gōkai Sāberu?).[17]
  • Gokai Gun (ゴーカイガン Gōkai Gan?).[18]
  • Gokai Gellurar (ゴーカイセルラー Gōkai Serurā?) là dụng cụ biến hình của chiến binh thứ 6 Gokai Silver
  • Gokai Spear (ゴーカイセルラー Gōkai Supia?) là vũ khí cá nhân của Gokai Silver. Gắn Ranger Key vào Gokai Silver có thể kích hoạt đòn tấn công Final Wave Gokai Shooting Star hoặc Gokai Supernova. Khi Gokai Silver sử dụng Gold Anchor Key để lên Gokai Silver Gold Mode. Anh có thể sử dụng đòn tấn công Gokai Legendream - 1 đòn tấn công sử dụng linh hồn của 16 chiến binh số 6.
  • Super Sentai Bazooka (スーパー戦隊バズーカ Sūpā Sentai Bazūka?) là vũ khí tập hợp tinh thần của 33 Sentai đời trước. Chỉ xuất hiện trong Gokaiger Goseiger Super Sentai 199 Hero Daikessen
  • Gokai Galleon Buster (ゴーカイガレオンバスター Gōkai Gareon Basutā?) là một khẩu súng mang hình dáng của Gokai Galleon. Đượng tạo bởi Gokai Green khi anh sử dụng sức mạnh tối thượng của Ohranger.

Ranger KeySửa đổi

Ranger Key (レンジャーキー Renjā Kī?) là những vật phẩm đặc biệt có hình dạng của các chiến binh được cất trữ trong Gokai Treanger Box (ゴーカイトレンジャーボックス Gōkai Torenjā Bokkusu?) và có thể được gọi đến thông qua một hệ thống dịch chuyển tức thời gọi là Key Road. Ranger Key cho phép người sử dụng biến thành Gokaiger hay các sentai đời trước khi được lắp vào Mobirates. Khi lắp chống vào một cổng gọi là Gokai Cylinder trên vũ khí của họ, Gokaiger có thể kích hoạt đòn tấn công Final Wave (ファイナルウェーブ Fainaru Wēbu?).[19][20][21][22][23][24]

Gokai GalleonSửa đổi

Gokai Galleon (ゴーカイガレオン Gōkai Gareon?) là một tàu không gian có hình dạng chiến thuyền được Gokaiger sử dụng làm căn cứ trong cuộc hành trình của mình. Nó được trang bị Đại bác Galleon và cất giữ bốn Gokai Machine khác theo kiểu búp bê Matryoshka

Gokai MachineSửa đổi

Gokai Machine (ゴーカイマシン Gōkai Mashin?) là các mecha cá nhân của các 4 Gokaiger.

  • Gokai Jet (ゴーカイジェット Gōkai Jetto?).
  • Gokai Trailer (ゴーカイトレーラー Gōkai Torērā?).
  • Gokai Racer (ゴーカイレーサー Gōkai Rēsā?).
  • Gokai Marine (ゴーカイマリン Gōkai Marin?).

GokaiohSửa đổi

Hải tặc Hợp thể Gokaioh (海賊合体ゴーカイオー Kaizoku Gattai Gōkaiō?) là một robot khổng lồ hình thành từ Gokai Galleon và các Gokai Machine, được trang bị 2 thanh kiếm.

GoujyujinSửa đổi

Goujyujin (豪獣神 Gōjūjin?, Hào Thú Thần) là robot cá nhân của Gokai Silver, do Goujyu Drill (豪獣ドリル Gōjū Doriru?) lắp ráp thành. Nó cũng có thể chuyển đổi thành chế độ khủng long Goujyu Rex (豪獣レックス Gōjū Rekkusu?).

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “TV Asahi's page on Captain Marvelous”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  2. ^ “TV Asahi's page on Gokai Red”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  3. ^ “TV Asahi's page on Joe Gibken”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  4. ^ “TV Asahi's page on Gokai Blue”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  5. ^ “TV Asahi's page on Luka Millfy”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  6. ^ “TV Asahi's page on Gokai Yellow”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  7. ^ “TV Asahi's page on Don Dogoier”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  8. ^ “TV Asahi's page on Gokai Green”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  9. ^ “TV Asahi's page on Ahim de Famille”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  10. ^ “TV Asahi's page on Gokai Pink”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  11. ^ “TV Asahi's page on Navi”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  12. ^ “TV Asahi's page on Gokai Red's Mobirates”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  13. ^ “TV Asahi's page on Gokai Blue's Mobirates”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  14. ^ “TV Asahi's page on Gokai Yellow's Mobirates”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  15. ^ “TV Asahi's page on Gokai Green's Mobirates”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  16. ^ “TV Asahi's page on Gokai Pink's Mobirates”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  17. ^ “TV Asahi's page on the Gokai Sabre”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  18. ^ “TV Asahi's page on the Gokai Gun”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  19. ^ “TV Asahi's page on Gokai Red's Ranger Key”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  20. ^ “TV Asahi's page on Gokai Blue's Ranger Key”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  21. ^ “TV Asahi's page on Gokai Yellow's Ranger Key”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  22. ^ “TV Asahi's page on Gokai Green's Ranger Key”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  23. ^ “TV Asahi's page on Gokai Pink's Ranger Key”. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  24. ^ “TV Asahi's page on Gokai Silver's Ranger Key”. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2011. 

Tham khảoSửa đổi

Xem thêmSửa đổi