Mở trình đơn chính

Hiếu Huệ Hạ Hoàng hậu (chữ Hán: 孝惠賀皇后, 929 - 958), là nguyên phối thê tử của Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dẫn.

Hiếu Huệ Hạ Hoàng hậu
孝惠賀皇后
Tống Thái Tổ Hoàng hậu
Thông tin chung
Phối ngẫuTống Thái Tổ
Triệu Khuông Dẫn
Hậu duệ
Tên thật
Hạ thị (賀氏)
Thụy hiệu
Hiếu Huệ Hoàng hậu
(孝惠皇后)
Tước hiệu[Cối Kê Quận phu nhân;
會稽郡夫人]
[Hoàng hậu; 皇后]
(truy phong)
Thân phụHạ Cảnh Tư
Sinh929
Mất958
An tángAn lăng (安陵)

Tiểu sửSửa đổi

Hiếu Huệ Hoàng hậu Hạ thị, nguyên quán ở Khai Phong, là con gái lớn của Vệ suý Hạ Cảnh Tư (贺景思). Từ nhỏ, Hạ thị có tiếng hiền, Triệu Hoằng Ân cùng Hạ Cảnh Tư là đồng liêu, cơ duyên gặp được Hạ thị và quyết định chọn làm con dâu[1].

Năm Khai Vận nguyên niên (944) thời Hậu Tấn, Hạ thị được gả cho con trai cả của Triệu Hoằng Ân là Triệu Khuông Dẫn. Năm Hiện Đức thứ 3 (956), Triệu Khuông Dẫn được phong chức Tiết độ sứ của Định Quốc Quân (定國軍), bà được phong Cối Kê Quận phu nhân (會稽郡夫人). Năm Hiện Đức thứ 5 (958), Hạ thị qua đời, khi tầm 30 tuổi.

Sau khi lên ngôi, Triệu Khuông Dẫn truy phong cho bà làm Hoàng hậu, chưa định thụy hiệu. Năm Càn Đức thứ 2 (964), Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dẫn mới quyết định ban thụy hiệu cho bà là Hiếu Huệ Hoàng hậu (孝惠皇后), an táng ở phía Tây Bắc của An lăng (安陵).

Vào thời Tống Thần Tông, bà cùng Hiếu Chương Hoàng hậu của Tống Thái Tổ, Thục Đức Hoàng hậu của Tống Thái TôngChương Hoài Hoàng hậu của Tống Chân Tông được đồng thờ ở Thái Miếu[2].

Hậu duệSửa đổi

  1. Triệu Đức Tú [趙德秀], mất sớm, tặng Đằng Tuệ vương (滕慧王)[3].
  2. Triệu Đức Chiêu [趙德昭, 951 - 979], thụy hiệu Yến Ý vương (燕懿王). Ông là tổ tiên trực hệ của Tống Lý Tông.
  3. Triệu Đức Lâm [趙德林], mất sớm, tặng Thư vương (舒王).
  4. Ngụy Quốc Thái trưởng công chúa [魏國大長公主, ? - 1008], hạ giá lấy Tả vệ tướng quân Vương Thừa Diễn (王承衍). Sau được ban tặng Hiền Túc Đại Trưởng Đế cơ (賢肅大長帝姬).
  5. Lỗ Quốc Thái trưởng công chúa [魯國大長公主, ? - 1009], hạ giá lấy Tả vệ tướng quân Thạch Bảo Cát (石保吉). Sau được ban tặng Hiền Tĩnh Đại Trưởng Đế cơ (賢靖大長帝姬).

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ 宋史/卷242: 太祖孝惠賀皇后,開封人。右千牛衛率府率景思長女也。性溫柔恭順,動以禮法。景思常為軍校,與宣祖同居護聖營
  2. ^ 宋史/卷242: 建隆三年四月,詔追冊為皇后。乾德二年三月,有司上諡曰孝惠。四月,葬安陵西北,神主享於別廟。神宗時,與孝章、淑德、章懷並祔太廟。
  3. ^ 明·趙德𫾻《南外趙氏天源續譜》:“滕王 諱德秀幼名留哥 賀皇后所生蚤卒 追封滕王諡曰慧 無後。”
  • Tống sử, liệt truyện 1, Hậu phi thượng - Tống Thái Tổ Hiếu Huệ Hoàng hậu