Huân chương Thánh Georgy

Huân chương Thánh Georgy (tiếng Nga: Орден Святого Георгия, Orden Svyatogo Georgiya) ngày nay là huân chương quân sự thuần túy cao nhất của Liên bang Nga. Được thành lập đầu tiên vào ngày 26 tháng 11 năm 1769 như là huân chương quân sự cao nhất của Đế chế Nga bởi Nữ hoàng Ekaterina Đại đế.[3] Sau Cách mạng Nga năm 1917, nó đã được trao tặng bởi các lực lượng chống Cộng của Phong trào Bạch vệ dưới thời Aleksandr Kolchak cho đến khi sụp đổ vào năm 1921.[4] Huân chương này đã được khôi phục tại Liên bang Nga vào ngày 8 tháng 8 năm 2000 theo Sắc lệnh №1463[2][5] của Tổng thống Nga. Các tiêu chí trao thưởng hiện tại đã được sửa đổi vào ngày 7 tháng 9 năm 2010 bởi Nghị định 1099 của Tổng thống.[6][7]

Order of Saint George
Order of St. George, 4th class RF.jpg
The Order of Saint George IV class
Trao bởi  Russian Federation
LoạiMilitary order
Ngày thành lậpngày 26 tháng 11 năm 1769, revived on ngày 20 tháng 3 năm 1992[1][2]
Điều kiệnTop and senior military officers
Trao choDistinction in combat
Tình trạngActive
Phân hạng1st, 2nd, 3rd, 4th
Thông tin khác
Bậc trênOrder of Saint Andrew
Bậc dướiOrder For Merit to the Fatherland
RUS Order of Saint George 1st class ribbon 2000.svg
Ribbon of the Order of Saint George, first class

Quy chế của Huân chương Thánh GeorgySửa đổi

 
Georgi Pulevski đeo Thập tự của Huân chương Thánh Georgy, được trao tặng trong Chiến tranh Nga-Thổ Nhĩ Kỳ (1877–1878).
 
Huân chương Thánh Georgy, Ngôi sao đeo ngực và Sash hạng Nhất.

Huân chương Thánh Georgy hiện tại được trao cho các sĩ quan quân đội cấp cao vì đã tiến hành các hoạt động quân sự để bảo vệ Tổ quốc khỏi sự tấn công của kẻ thù bên ngoài dẫn đến thất bại hoàn toàn của kẻ thù, để thực hiện chiến đấu và các hoạt động khác các quốc gia nhằm khôi phục hòa bình và an ninh quốc tế, hoặc để trở thành một hình mẫu khoa học quân sự với những chiến công tiêu biểu cho năng lực quân sự; Huân chương cũng được trao cho các sĩ quan trước đây đã được trao tặng các giải thưởng nhà nước của Liên bang Nga vì sự xuất sắc trong chiến đấu.[8]

Mô tảSửa đổi

Huân chương Thánh Georgy được chia thành bốn hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư. Các hạng được trao thưởng tuần tự từ hạng 4 đến hạng 1, được xác định riêng bằng kích thước và cách đeo phụ kiện của huân chương.[8]

 
Huân chương Thánh Georgy hạng 2, với Thập tự đeo cổ và ngôi sao đeo ngực.

Thập tự: Thập tự thánh Georgy được tráng men màu trắng với huy chương chính giữa mang hình ảnh Thánh Georgy trên lưng ngựa giết chết con rồng. Thập tự có bề rộng 60mm trong trường hợp của hạng 1 và hạng 2. Ở hạng 1, nó được đeo ngang thắt lưng, trên dải băng choàng có màu sắc của Thánh Georgy (cam và đen). Ở hạng 2, nó được đeo trên cổ bằng một dải ruy băng rộng 45mm cũng có màu sắc của Thánh Georgy. Ở hạng 3, Thập tự có bề rộng 50mm và cũng được đeo trên cổ nhưng với một dải ruy băng rộng 24mm cùng màu. Hạng tư sử dụng Thập tự cỡ 40mm đeo bên ngực trái treo trên dải băng rộng 24mm mang màu sắc biểu trưng của Thánh Georgy được xếp theo hình ngũ giác tiêu chuẩn.[8]

Ngôi sao: Một ngôi sao bốn cánh mạ vàng với huy chương ở giữa mang chữ lồng "СГ", hướng đỉnh có biểu trưng vương miện và được tráng men đen mang dòng chữ bằng tiếng Nga "Vì sự phục vụ và dũng cảm" ("Za Sluzhbu i Khrabrost "). Ngôi sao được đeo trên ngực trái cho cả hạng nhất và hạng hai.[8]

Ruy băng: Ruy băng của Huân chương Thánh Georgy có màu cam với ba sọc đen, thường được gọi là "Ribbon Thánh Georgy". Nó tượng trưng cho lửa và thuốc súng: "màu sắc của vinh quang quân sự" của Nga, và cũng được cho là có nguồn gốc từ màu sắc của quốc huy Nga nguyên bản (đại bàng đen trên nền vàng). Sau đó, nó được liên kết với màu sắc của các đơn vị Cận vệ Nga.[8] Không giống như các hạng khác, Huân chương Thánh Georgy hạng tư có thể được trao cho sĩ quan sơ cấp trong khi phần còn lại chỉ dành cho sĩ quan cấp cao.

  Thanh ruy-băng cho hạng nhất được trang trí bằng một ngôi sao vàng thu nhỏ.
  Thanh ruy-băng cho hạng hai được trang trí bằng một ngôi sao bạc thu nhỏ.
  Thanh ruy-băng cho hạng ba của trang trí bằng một thập tự nhỏ màu trắng.
  Thanh ruy-băng cho hạng tư để trơn.

Một số nhân vật tiêu biểuSửa đổi

Người nhận huân chương hạng nhấtSửa đổi

 
Cách đeo các phụ kiện của Huân chương Thánh Georgy, từ hạng 4 ở bên phải sang hạng 1 ở bên trái.

Người nhận huân chương hạng haiSửa đổi

Người nhận huân chương hạng baSửa đổi

Người nhận huân chương hạng tưSửa đổi

Xem thêmSửa đổi

  • Thập tự Thánh Georgy
  • Kiếm vàng cho lòng dũng cảm
  • Ruy băng của Thánh Georgy
  • Giải thưởng quân sự Liên bang Nga

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Постановление Верховного Совета Российской Федерации от 20 марта 1992 года N0 2557-I Lưu trữ 2012-07-18 tại Wayback Machine
  2. ^ a ă “Decree of the President of the Russian Federation of ngày 8 tháng 8 năm 2000 No 1463” (bằng tiếng Russian). Commission under the President of the Russian Federation on state awards. 8 tháng 8 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2012. 
  3. ^ Hurley, C. Russian Orders, Decorations, and Medals Under the Monarchy. Harrison & Sons., Ltd., London. 1935.
  4. ^ “St George's Cross, 4th Class, awarded to 2nd Lt. John Mitchell 1919”. Fitzwilliam Museum. University of Cambridge. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  5. ^ Decree 1463 of 2000 (pravo.gov.ru)
  6. ^ “Decree of the President of the Russian Federation of ngày 7 tháng 9 năm 2010 No 1099” (bằng tiếng Russian). Russian Gazette. 7 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012. 
  7. ^ Decree 1099 of 2010 (pravo.gov.ru)
  8. ^ a ă â b c “Statute of the Order of St. George” (bằng tiếng Russian). Commission under the President of the Russian Federation on state awards. 8 tháng 8 năm 2000. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2012. 
  9. ^ Barton, Sir Dunbar Plunket. (1925) "Bernadotte: Prince and King." P. 96. John Murray, London.
  10. ^ a ă “Compiled from the site of the President of the Russian Federation” (bằng tiếng Russian). Kremlin News. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012. 

Đọc thêmSửa đổi

  • Voennyĭ orden sviatogo velikomuchenika i pobedonostsa Georgiia: imennye spiski 1769 - 1920; biobibliograficheskiĭ spvochnik / otvetstvennyĭ sostavitel 'VM Shabanov. Moskva 2004, ISBN 5-89577-059-2

Liên kết ngoàiSửa đổi