Mở trình đơn chính

Mô tảSửa đổi

Đại bàng biển đa dạng về kich thước, từ đại bàng biển Sanford, nặng 2,0–2,7 kg, tới đại bàng biển Steller lớn, đạt 9 kg.[1] Đạt 6,9 kg, đại bàng đuôi trắng là đại bàng lớn nhất châu Âu. Đại bàng đuôi trắng nặng đến 7,5 kg, do vậy là loài đại bàng bản địa lớn nhất Bắc Mỹ. Chế độ ăn của những loài chủ yếu là cá và thú nhỏ.

Phân loạiSửa đổi

Chi Haliaeetus được nhà tự nhiên học Pháp Marie Jules César Savigny đặt ra năm 1809 trong cuốn Description de l'Égypte.[2][3] Hai loài đại bàng biển trước đây xếp vào Ichthyophaga được chứng minh là thuộc Haliaeetus trong một nghiên cứu di truyền năm 2005.[4]

10 loài còn sinh tồn là:[1]

Ảnh Tên khoa học Tên thường gọi Phân loại
  Haliaeetus leucogaster Đại bàng bụng trắng Ấn Độ và Sri Lanka qua Đông Nam Á tới Úc
Haliaeetus sanfordi Đại bàng biển Sanford Quần đảo Solomon
  Haliaeetus vocifer Đại bàng cá châu Phi sub-Saharan Africa
  Haliaeetus vociferoides Đại bàng cá Madagascar Madagascar
  Haliaeetus leucoryphus Đại bàng cá Pallas Trung Á, từ Kazakhstan và Mông Cổ tới miền Himalaya, Bangladesh và bắc Ấn Độ.
  Haliaeetus albicilla Đại bàng đuôi trắng Lục địa Á-Âu
  Haliaeetus leucocephalus Đại bàng đầu trắng Canada, Hoa Kỳ lục địa, bắc Mexico
  Haliaeetus pelagicus Đại bàng biển Steller ven biển đông bắc Á
  Haliaeetus humilis Diều cá bé Kashmir qua đông nam Ấn Độ, Nepal, và Miến Điện tới Đông Dương
  Haliaeetus ichthyaetus Diều cá đầu xám Đông Nam Á

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă del Hoyo, Elliott & Sargatal 1994.
  2. ^ Savigny, Marie Jules César (1809). Description de l'Égypte: Histoire naturelle Volume 1 (bằng tiếng Pháp). Paris: Imprimerie impériale. tr. 68, 85. 
  3. ^ Mayr, Ernst; Cottrell, G. William biên tập (1979). Check-list of Birds of the World. Volume 1 (ấn bản 2). Cambridge, Massachusetts: Museum of Comparative Zoology. tr. 299. 
  4. ^ Lerner, Heather R.L.; Mindell, David P. (2005). “Phylogeny of eagles, Old World vultures, and other Accipitridae based on nuclear and mitochondrial DNA” (pdf). Molecular Phylogenetics and Evolution 37 (2): 327–46. PMID 15925523. doi:10.1016/j.ympev.2005.04.010. 

Tham khảoSửa đổi