Kamen Rider W (Double) (仮面ライダーW (ダブル) Kamen Raidā Daburu?) là seri thứ 11 trong loạt phim Kamen Rider Series thời Heisei và là seri Kamen Rider thứ 20. Được khởi chiếu sau tập cuối của Kamen Rider Decade vào ngày 6 tháng 9 năm 2009[1], và chiếu song song với Samurai Sentai Shinkenger trong chương trình Super Hero Time của TV Asahi, bộ phim kết thúc vào ngày 29 tháng 8 năm 2010. Câu kết mỗi tập là "Sự việc đã sáng tỏ!" (これで決まりだ! Kore de kimari da!?).

Kamen Rider W (Double)
Kamen Rider W title card.jpg
Tiêu đề của Kamen Rider W
Định dạngTokusatsu
Sáng lậpIshinomori Shotaro
Kịch bảnSanjo Riku, Arakawa Naruhisa, Hasegawa Keiichi
Đạo diễnTasaki Ryuta, Morota Satoshi, Kurosawa Naosuke, Shibasaki Takayuki, Ishida Hidenori
Diễn viênKiriyama Ren
Suda Masaki
Yamamoto Hikaru
Nadagi Takeshi
Terada Minori
Namai Ami
Asuka Rin
Kimisawa Yuki
Dẫn chuyệnTachiki Fumihiko
Nhạc dạo"W-B-X ~W-Boiled Extreme~" bởi Kamiki AyaTAKUYA
Nhạc kết"Cyclone Effect" bởi Labor Day
"Free your Heat" bởi Galveston 19
"Finger on the Trigger" bởi Florida Keys
"Leave all behind" bởi Wilma-Sidr
Phụ hòa âmNaruse Shuhei
Nakagawa Kōtarō
Quốc gia Nhật Bản
Ngôn ngữtiếng Nhật
Số tập49 (Danh sách chi tiết)
Sản xuất
Nhà sản xuấtMotoi Kengo
Tsukada Hideaki
Takahashi Kazuhiro
Thời lượng24-25 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếuTV Asahi
Phát sóng6 tháng 9, 2009 (2009-09-06) – 29 tháng 8, 2010 (2010-08-29)
Thông tin khác
Chương trình trướcKamen Rider Decade
Chương trình sauKamen Rider OOO
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Câu chuyệnSửa đổi

 
Bảo tàng quốc gia Tokyo được dùng trong phim làm nhà của gia đình và tập đoàn Sonozaki: Museum.

Thành phố Fūto ( (ふう) () (Phong Đô)?) là nơi có nhiều cánh quạt gió và mọi người sống trong hoà bình. Tuy nhiên, nhà Sonozaki đã bán các thiết bị bí ẩn có hình dạng như USB gọi là Gaia Memory cho bọn tội phạm để biến chúng thành những con quái vật gọi là Dopant, lực lượng cảnh sát bất lực để ngăn chặn bọn quái vật này. Sau cái chết của ông chủ mình, thám tử Hidari Shotaro hợp tác với người bạn bí ẩn tên là Philip, người sở hữu Gaia Memory thực sự, khám phá các vụ án liên quan đến Dopant. Với những Gaia Memory của riêng họ, Shotaro và Philip dùng chiếc thắt lưng Double Driver biến thân và hợp nhất với nhau thành Kamen Rider W để chiến đấu với mối đe doạ Dopant và giữ an toàn cho Futo. Tham gia với họ còn có Ryuu Terui, Kamen Rider Accel.[2][3]

Nhân vậtSửa đổi

Trong serieSửa đổi

Kamen Rider W Hidari Shotaro & Philip
Kamen Rider Accel Terui Ryu
Kamen Rider Joker Hidari Shotaro

Hidari Shōtarō ( (ひだり) 翔太郎 (しょうたろう)?) & Philip (フィリップ Firippu?)

  • Hai người làm việc cùng nhau chống lại sự uy hiếp của Dopant với tư cách là Kamen Rider W. Câu nói của họ sau khi biến thân là: "Nào, hãy đếm tội lỗi của ngươi đi!" (さぁ、お前の罪を数えろ! Sā, omae no tsumi o kazoero!?).

Terui Ryū (照井 (てるい) (りゅう) ?)

  • Là một cảnh sát đồng thời là Kamen Rider Accel. Anh rất nghiêm túc trong việc truy đuổi Dopant. Anh có tình cảm với Akiko.

Narumi Akiko (鳴海 (なるみ) 亜樹子 (あきこ)?)

  • Là con gái của Narumi Sokichi, cô từ Osaka đến Fuuto để tiếp tục vị trí của cha mình sau khi ông bị giết, tính tình dễ thương, hay dùng dép để đánh Shotaro. Sau này trở thành vợ của Terui.

Jinno Mikio (刃野 (じんの) 幹夫 (みきお)?)

  • Là một thám tử ở Futo, cung cấp thông tin về Dopant cho Shotaro và Philip.

Nhà Sonozaki (園咲 (そのざき) () Sonozaki-ke?): Là một gia đình thuộc giai cấp quý tộc ở Futo, gia đình góp một phần không nhỏ trong việc cung cấp các dữ liệu Gaia cho bọn tội phạm ở thế giới nhầm vừa kiếm lợi vừa có chuột bạch miễn phí. Bọn chúng tạo ra những dữ liệu Gaia từ đó có thể tạo ra những tính chất tạo thành Dopant theo ý mình. Philip là con trai út của nhà Sonozaki, tên thật là Sonozaki Raito (園咲 (そのざき) 来人 (らいと)?), nhưng anh không biết điều này vì bị xóa ký ức.

  • Sonozaki Ryūbee (園咲 (そのざき) 琉兵衛 (りゅうべえ)?): Là người đứng đầu ở gia đình Sonozaki, hắn sử dụng bảo tàng như một mặt tiền miễn phí cho các hoạt động phi pháp của mình, có nuôi một con mèo tên là Mick.
  • Sonozaki Saeko (園咲 (そのざき) 冴子 (さえこ)?): Là trưởng nữ trong gia đình Sonazaki, điều hành công ty IT. Cô sử dụng GaiaMemory có tên Taboo, Saeko có thể nâng cấp hình dạng cho Nazca Dopant lên Level 3.
  • Sonozaki Wakana (園咲 (そのざき) 若菜 (わかな)?): Thứ nữ trong gia đình Sonazaki, làm việc ở đài truyền thanh Windwave. Là một cô gái xinh đẹp, được mệnh danh là công chúa sức khoẻ. Cô sử dụng Gaia Memory có tên Clay Doll, Gaia của cô có thể tiến hoá lên dạng Extreme.
  • Sudō Kirihiko (須藤 (すどう) 霧彦 (きりひこ)?): Là chồng của Saeko. Anh ta là một con người yêu Fuuto nhưng vì lợi nhuận đã tham gia vào việc buôn bán Gaia Memories. Sau bị giết bởi chính bàn tay của vợ mình.
  • Shroud (シュラウド Shuraudo?): từng là Sonozaki Fumine (園咲 (そのざき) 文音 (ふみね)?), vợ của Ryuubee và là mẹ của 3 chị em Saeko, Wakana và Philip. Do tai nạn trong quá khứ nên bà luôn bịt mặt bằng mặt nạ trắng.Bà là người đã ban cho Ryu sức mạnh Accel và cho Isaka Gaia Memory Weather. Trong quá khứ, bà đã giúp Kamen Rider Skull tại căn hầm của Philip.

Trong movieSửa đổi

Kamen Rider Skull Narumi Sokichi
Kamen Rider Eternal Kazu Jun ► Daido Katsumi

TậpSửa đổi

  1. Tìm kiếm W/Hai thám tử trong một (Wの検索/探偵は二人で一人 W no Kensaku/Tantei wa Futari de Hitori?)
  2. Tìm kiếm W/Kẻ làm thành phố buồn bã (Wの検索/街を泣かせるもの W no Kensaku/Machi o Nakaseru Mono?)
  3. Đừng đùa với M/Làm sao đến thiên đường (Mに手を出すな/天国への行き方 M ni Te o Dasu na/Tengoku e no Ikikata?)
  4. Đừng đùa với M/Quyết đấu Joker (Mに手を出すな/ジョーカーで勝負 M ni Te o Dasu na/Jōkā de Shōbu?)
  5. Cô bé… A/Papa là Kamen Rider (少女…A/パパは仮面ライダー Shōjo… A/Papa wa Kamen Raidā?)
  6. Cô bé… A/Cái giá của câu nói dối (少女…A/嘘の代償 Shōjo… A/Uso no Daishō?)
  7. Tìm C/Philip không thể chịu đựng (Cを探せ/フィリップはそれを我慢できない C o Sagase/Firippu wa Sore o Gaman Dekinai?)
  8. Tìm C/Người hùng nhảy múa (Cを探せ/ダンシングヒーロー C o Sagase/Danshingu Hīrō?)
  9. S kinh hoàng/Hãy nhìn cô thám tử hầu gái! (Sな戦慄/メイド探偵は見た! S na Senritsu/Meido Tantei wa Mita!?)
  10. S kinh hoàng/Con gái của thám tử vĩ đại (Sな戦慄/名探偵の娘 S na Senritsu/Meitantei no Musume?)
  11. V báo thù/Chiếc xe nhiễm bệnh (復讐のV/感染車 Fukushū no V/Kansensha?)
  12. V báo thù/Con thú đầy hận thù (復讐のV/怨念獣 Fukushū no V/Onnenjū?)
  13. Radio Q/Công chúa bị săn đuổi (レディオでQ/狙われたプリンセス Redio de Q/Nerawareta Purinsesu?)
  14. Radio Q/Hồi kết bi thảm (レディオでQ/生放送大パニック Redio de Q/Namahōsō Daipanikku?)
  15. F ánh sáng hoàng hôn/Rider đạo tặc (Fの残光/強盗ライダー F no Zankō/Gōtō Raidā?)
  16. F ánh sáng hoàng hôn/Giành lại người cộng sự (Fの残光/相棒をとりもどせ F no Zankō/Aibō o Torimodose?)
  17. Vĩnh biệt N/Kỷ niệm lúc nhỏ (さらばNよ/メモリキッズ Saraba N yo/Memori Kizzu?)
  18. Vĩnh biệt N/Người bạn trong gió (さらばNよ/友は風と共に Saraba N yo/Tomo wa Kaze to Tomo ni?)
  19. I không dừng lại/Tên anh ta là Accel (Iが止まらない/奴の名はアクセル I ga Tomaranai/Yatsu no Na wa Akuseru?)
  20. I không dừng lại/Phong cách Kamen Rider (Iが止まらない/仮面ライダーの流儀 I ga Tomaranai/Kamen Raidā no Ryūgi?)
  21. T quay trở lại/Một giai điệu không dành cho phụ nữ (還ってきたT/女には向かないメロディ Kaettekita T/Onna ni wa Mukanai Merodi?)
  22. T quay trở lại/Người đàn ông không thể chết (還ってきたT/死なない男 Kaettekita T/Shinanai Otoko?)
  23. L trên môi/Singer-SongRider (唇にLを/シンガーソングライダー Kuchibiru ni L o/Shingā Songuraidā?)
  24. L trên môi/Ngươi là kẻ nói dối (唇にLを/嘘つきはおまえだ Kuchibiru ni L o/Usotsuki wa Omae da?)
  25. Trò chơi P/Búp bê ăn cắp (Pの遊戯/人形は手癖が悪い P no Yūgi/Ningyō wa Tekuse ga Warui?)
  26. Trò chơi P/Akiko xuất kích (Pの遊戯/亜樹子オン・ザ・ラン P no Yūgi/Akiko On Za Ran?)
  27. D bị mục kích/Nữ ảo thuật gia vô hình (Dが見ていた/透明マジカルレディ D ga Miteita/Tōmei Magikeru Redi?)
  28. D bị mục kích/Twin Maximum tự sát (Dが見ていた/決死のツインマキシマム D ga Miteita/Kesshi no Tsuin Makishimamu?)
  29. H ác mộng/Công chúa ngủ u sầu (悪夢なH/眠り姫のユウウツ Akumu na H/Nemuri Hime no Yūutsu?)
  30. H ác mộng/Ai là hoàng tử? (悪夢なH/王子様は誰だ? Akuma na H/Ōjisama wa Dare da??)
  31. B mang trên gió/Con thú săn lùng (風が呼ぶB/野獣追うべし Kaze ga Yobu B/Yajū Oubeshi?)
  32. B mang trên gió/Bây giờ, trong ánh sáng rực rỡ (風が呼ぶB/今、輝きの中で Kaze ga Yobu B/Ima, Kagayaki no Naka de?)
  33. Bi kịch của Y/Cô gái đi tìm ngày hôm qua (Yの悲劇/きのうを探す女 Y no Higeki/Kinō o Sagasu Onna?)
  34. Bi kịch của Y/Anh trai và em gái (Yの悲劇/あにいもうと Y no Higeki/Ani Imōto?)
  35. Kết thúc R/Cơn mưa kỳ quái đổ xuống (Rの彼方に/やがて怪物という名の雨 R no Kanata ni/Yagate Kaibutsu toiu Na no Ame?)
  36. Kết thúc R/Vượt qua tất cả (Rの彼方に/全てを振り切れ R no Kanata ni/Subete o Furikire?)
  37. Khách hàng X/Cây cầu hẹn ước (来訪者X/約束の橋 Raihōsha X/Yakusoku no Hashi?)
  38. Khách hàng X/Trong tên của Museum (来訪者X/ミュージアムの名のもとに Raihōsha X/Myūjiamu no Na no Moto ni?)
  39. Khả năng của G/Bad Cinema Paradise (Gの可能性/バッドシネマパラダイス G no Kanōsei/Baddo Shinema Paradaisu?)
  40. Khả năng của G/Không thể tha thứ cho ngươi (Gの可能性/あなたが許せない G no Kanōsei/Anata ga Yurusenai?)
  41. Mê cung J/Kẻ xấu xa tâm thần (Jの迷宮/猟奇的な悪女 J no Meikyū/Ryōkiteki na Akujo?)
  42. Mê cung J/Kim cương vỡ (Jの迷宮/ダイヤモンドは傷ついて J no Meikyū/Daiyamondo wa Kizutsuite?)
  43. Liên kết O/Lão niên thám tử (Oの連鎖/老人探偵 O no Rensa/Rōjin Tantei?)
  44. Liên kết O/Lời bộc bạch của Shroud (Oの連鎖/シュラウドの告白 O no Rensa/Shuraudo no Kokuhaku?)
  45. Ai mà K cần/Đuôi quỷ (Kが求めたもの/悪魔のしっぽ K ga Motometa Mono/Akuma no Shippo?)
  46. Ai mà K cần/Buổi tối cuối cùng (Kがもとめたもの/最後の晩餐 K ga Motometa Mono/Saigo no Bansan?)
  47. U bị bỏ rơi/Yêu cầu từ Philip (残されたU/フィリップからの依頼 Nokosareta U/Firippu kara no Irai?)
  48. U bị bỏ rơi/Người cộng sự vĩnh cửu (残されたU/永遠の相棒 Nokosareta U/Eien no Aibō?)
  49. Tạm biệt E/Bó hoa công lý với thành phố này (Eにさよなら/この街に正義の花束を E ni Sayonara/Kono Machi ni Seigi no Hanataba o?)

PhimSửa đổi

All Riders vs. Dai-ShockerSửa đổi

Movie Đại Chiến 2010Sửa đổi

A to Z/Gaia Memory Số phậnSửa đổi

Movie Đại Chiến CoreSửa đổi

Kamen Rider Double ReturnSửa đổi

Tất cả có 2 phần:

- Kamen Rider Eternal - Kamen Rider Accel

Diễn viênSửa đổi

Diễn viên khách mờiSửa đổi

Diễn viên phục trangSửa đổi

Bài hátSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Uchuusen No. 125
  2. ^ Telebikun August 2009
  3. ^ “仮面ライダーダブル introduction|東映[テレビ]”. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2009. 
  4. ^ “菅田 将暉”. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2009. 
  5. ^ “コン・テユ 公式ブログ ★パイナップル畑で待ち合わせ★: 仮面ライダーW”. Ngày 23 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010. 
  6. ^ “その名もっ!-平田裕香の日記”. Ngày 1 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2010. 
  7. ^ “情報解禁!!!|★GOWISH★マリア・テレサ・ガウOfficial blogPowered by Ameba”. Ngày 2 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2010. 

Tham khảoSửa đổi

Tiền nhiệm:
Decade
Kamen Rider
2009 – 2010
Kế nhiệm:
OOO