AKB48

Nhóm nhạc nữ thần tượng nổi tiếng Nhật Bản

AKB48 (tiếng Nhật: エーケービー フォーティーエイト Ēkēbī Fōtīeito) là một nhóm nhạc thần tượng nữ nổi tiếng nhất Nhật Bản biểu diễn tại nhà hát riêng, được thành lập bởi Yasushi Akimoto và rất nổi tiếng tại Nhật Bản [1], thường được mô tả như là một hiện tượng xã hội[2]. Hiện nay, nhóm có khoảng 600 thành viên, ở độ tuổi từ 13 đến giữa độ tuổi 29[3].AKB48 hiện đang nắm giữ kỷ lục Guinness World Records "Nhóm nhạc Pop có số lượng thành viên đông nhất"[4]. Họ cũng là một trong những nhóm nhạc có doanh thu cao nhất trên thế giới, với doanh thu kỷ lục bán đĩa năm 2011 là trên 211 triệu USD và năm 2012 là 226 triệu USD chỉ riêng ở Nhật Bản.[5]

AKB48
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánAkihabara, Tokyo, Nhật Bản Nhật Bản
Thể loạiJ-Pop
Năm hoạt động2005 (2005)–nay
Hãng đĩa
Hợp tác với
Websitewww.akb48.co.jp
Thành viên
Thông tin YouTube
Kênh
Năm hoạt động2006—nay
Thể loạiÂm nhạc
Lượt đăng ký2,43 Triệu
YouTube Silver Play Button 2.svg100.000 lượt đăng ký
YouTube Gold Play Button 2.svg1.000.000 lượt đăng ký

40 đĩa đơn mới nhất của nhóm liên tiếp đứng đầu bảng xếp hạng Đĩa đơn hàng tuần của Oricon và bán trên triệu bản. Tính đến năm 2018, AKB48 trở thành nhóm nhạc có doanh thu bán đĩa kỉ lục 56 triệu bản sao được bán ra theo Oricon [6].Đĩa đơn bán chạy nhất của họ Teacher,Teacher bán được hơn 3 triệu bản trong năm 2018 theo Billboard/Soundscan [7] và tổng cộng tất cả 3,8 triệu phiếu bầu đĩa đơn tổng tuyển cử (nếu tính thêm hình thức bỏ phiếu khác).Trong năm 2010, ca khúc "Beginner" và "Heavy Rotation" xếp hạng đầu tiên và thứ hai trong danh sách đĩa đơn bán chạy nhất của Nhật Bản trong năm,[8] trong khi vào năm 2011, 5 đĩa đơn của AKB48 chiếm đóng cả năm vị trí đầu của Bảng xếp hạng đĩa đơn Oricon hàng năm [9]. Nhóm nhạc đã bán được hơn 10.000.000 bản ghi âm[10], và theo bảng xếp hạng của Oricon, AKB48 giữ kỷ lục cho đĩa đơn bán ra tại Nhật Bản bởi một nhóm nhạc nữ. Akimoto đã mở rộng khái niệm AKB48 thành một số nhóm chị em ở Trung Quốc, Nhật bản, Indonesia, Thái Lan, Đài loan, Phillippines, Ấn Độ, Hàn Quốc và Việt Nam.

Không giống như các nhóm nhạc thần tượng khác ở Nhật Bản, AKB48 với tiêu chí "Thần tượng mà bạn có thể gặp mặt" ("Idol you can meet") và có nhà hát hát riêng của họ ở Akihabara (một quận ở Tokyo), nơi họ biểu diễn trong tuần, và nhiều suất diễn vào thứ Bảychủ nhật. Nhà hát này được đặt trên tầng 8 của tòa nhà Don Quijote.[11] Một đĩa đơn hiện tại của AKB48 chứa từ 4 đến 5 bài hát (kèm 4-5 PV [Promotional video - Phim video quảng bá] của bài đó) nhưng chỉ bài hát chính được quảng bá trên các chương trình âm nhạc, truyền hình, quảng cáo và phim.

Ban đầu AKB48 được chia thành ba nhóm chính: Team A, Team K, Team B sau này thành lập nên Team 4Team 8 có các thành viên của 47 tỉnh thành Nhật Bản. Ban đầu là thế hệ thứ nhất (tuyển đợt đầu) là Team A, thế hệ thứ 2 là Team K, thế hệ thứ 3 là Team B. Nhưng sau đợt cải tổ lại nhóm vào cuối năm 2009, thành viên các team đã được trộn lại phù hợp với phong cách từng team (đội). Hiện tại trong 4 Team, còn 1 thành viên lứa đầu, 1 thành viên thế hệ thứ 3, một số thành viên thế hệ thứ 4, 5, 6, 7, 9 và 10, các thành viên mới nhất thuộc thế hệ thứ 16. Okabe Rin (sinh năm 1996) là đội trưởng của Team A, Komiyama Haruka (sinh năm 1998) là đội trưởng của Team K, Iwatate Saho (sinh năm 1994) là đội trưởng của Team B, và Murayama Yuiri (sinh năm 1997) là đội trưởng của Team 4.

DiscographySửa đổi

Đĩa đơnSửa đổi

Năm STT Tên Ghi chú Vị trí trên bảng xếp hạng Oricon tuần Lượng đĩa bán ra Album
Ngày đầu Tuần đầu Oricon sales Billboard

Japan sales

2006 1

(indies)

Sakura no Hanabiratachi (桜の花びらたち) Đĩa đơn phát hành độc lập 10 # 22,011 46,274 Set List: Greatest Songs 2006–2007 (SET LIST~グレイテストソングス 2006-2007~?) 0 to 1 no Aida (0と1の間 | "Giữa 0 và 1")Album kỉ niệm 10 năm ra mắt
2

(indies)

Skirt, Hirari (スカート、ひらり) 13 13,349 20,609
1 Aitakatta (会いたかった) Đia đơn ra mắt chính thức dưới nhãn đĩa DefStar Records/Sony Music 12 17,481 55,308
2007 2 Seifuku ga Jama wo Suru (制服が邪魔をする) 7 16,866 21,989
3 Keibetsu Shiteita Aijou (軽蔑していた愛情) 8 20,323 22,671
4 BINGO! 6 21,830 25,611
5 Boku no Taiyou (僕の太陽) 6 25,946 28,840
6 Yuuhi wo Miteiru ka? (夕陽を見ているか?) 10 15,370 18,429
2008 7 Romance, Irane (ロマンス、イラネ) 6 19,303 23,209 Nogashita Sakanatachi ~Single Video Collection~ Kanzen Seisan Genteiban
8 Sakura no Hanabiratachi 2008 (桜の花びらたち2008) 10 22,112 25,482
9 "Baby! Baby! Baby!" Đĩa đơn phát hành dưới định dạng số # # # # Kamikyokutachi (神曲たち? "Masterpieces")
10 Oogoe Diamond (大声ダイヤモンド) Đĩa đơn ra mắt dưới nhãn đĩa You Be Cool!/ KING RECORDS 3 14,384 48,258 96,566
2009 11 10nen Zakura (10年桜) 3 28,600 66,226 124,700
12 Namida Surprise! (涙サプライズ!) **** 2 41,046 104,180 168,826
13 Iiwake Maybe (言い訳Maybe) Các thành viên tham gia được chọn bằng Tổng tuyển cử 2009 2 57,456 90,774 145,776
14 RIVER 1 87,795 178,579 260,553
2010 15 Sakura no Shiori (桜の栞) 1 229,528 317,828 404,696
16 Ponytail to Shushu (ポニーテールとシュシュ) **** 1 354,403 354,403 740,291 Koko ni Ita Koto (ここにいたこと? "Having Been Here")
17 Heavy Rotation (ヘビーローテーション) Các thành viên tham gia được chọn bằng Tổng tuyển cử 2010

Đứng đầu bảng xếp hạng RIAJ trong 2 tuần

1 340,487 527,336 881,519
18 BEGINNER 1 568,095 826,989 1,039,352
19 Chance no Junban (チャンスの順番) Các thành viên tham gia được chọn bằng Giải đấu Oẳn tù tì 2010 1 471,242 596,769 694,042
2011 20 Sakura no Ki ni Narou (桜の木になろう) 1 655,344 942,479 1,081,686 1830m
"Dareka no Tame ni (What Can I Do for Someone?)" Đĩa đơn phát hành dưới định dạng số # # # #
21 Everyday, Katyusha (Everyday、カチューシャ) Đứng đầu bảng xếp hạng Japan Hot 100 trong 2 tuần

****

1 942,475 1,333,969 1,608,299
22 Flying Get (フライングゲット) Các thành viên tham gia được chọn bằng Tổng tuyển cử 2011

Đứng đầu bảng xếp hạng RIAJ trong 3 tuần

1 1,025,952 1,354,492 1,625,849
23 Kaze wa Fuiteiru (風は吹いている) Đứng đầu bảng xếp hạng RIAJ trong 3 tuần 1 1,045,937 1,300,482 1,457,113
24 Ue Kara Mariko (上からマリコ) Các thành viên tham gia được chọn bằng Giải đấu Oẳn tù tì 2011 1 959,280 1,198,864 1,304,903
2012 25 GIVE ME FIVE! Đứng đầu bảng xếp hạng RIAJ trong 2 tuần 1 966,529 1,287,217 1,436,519
26 Manatsu no Sounds Good! (真夏のSounds Good!) Đứng đầu bảng xếp hạng Japan Hot 100 trong 2 tuần

****

1 1,170,554 1,616,795 1,822,220 Tsugi no Ashiato (次の足跡? "Những bước chân tiếp theo")
27 Gingham Check (ギンガムチェック) Các thành viên tham gia được chọn bằng Tổng tuyển cử 2012 1 906,617 1,181,966 1,316,240
28 UZA 1 884,602 1,128,696 1,263,148
29 Eien Pressure (永遠プレッシャー) Các thành viên tham gia được chọn bằng Giải đấu Oẳn tù tì 2012 1 840,043 1,073,499 1,206,869
2013 30 So Long 1 817,530 1,035,986 1,132,853
31 Sayonara Crawl (さよならクロール) **** 1 1,450,881 1,762,873 1,955,800
32 Koi Suru Fortune Cookie (恋するフォーチュンクッキー) Các thành viên tham gia được chọn bằng Tổng tuyển cử 2013 1 1,095,894 1,330,432 1,548,596
33 Heart Ereki (ハート・エレキ) 1 1,020,800 1,203,586 1,294,197 Koko ga Rhodes da, Koko de tobe! (ここがロドスだ、ここで跳べ!)
34 Suzukake no Ki no Michi de 'Kimi no Hohoemi o Yume ni Miru'

to Itte Shimattara Bokutachi no Kankei wa Dō Kawatte Shimau no ka, Bokunari ni Nan-nichi ka Kangaeta Ue de no Yaya Kihazukashii Ketsuron no Yō na Mono

Các thành viên tham gia được chọn bằng Giải đấu Oẳn tù tì 2013 1 916,912 1,033,336 1,086,491
2014 35 Mae Shika Mukanee (前しか向かねえ) 1 970,413 1,091,406 1,153,906
36 Labrador Retriever (ラブラドール・レトリバー) **** 1 1,462,156 1,662,265 1,787,367
37 Kokoro no Placard (心のプラカード) Các thành viên tham gia được chọn bằng Tổng tuyển cử 2014 1 871,923 1,005,774 1,061,976
38 Kibouteki Refrain (希望的リフレイン) 1 1,017,160 1,130,312 1,199,429
2015 39 Green Flash 1 860,269 1,001,393 1,045,492
40 Bokutachi wa Tatakawanai (僕たちは戦わない) **** 1 1,472,375 1,673,211 1,782,897
41 Halloween Night Các thành viên tham gia được chọn bằng Tổng tuyển cử 2015 1 1,187,633 1,277,761 1,331,249
42 Kuchibiru ni Be My Baby (唇に Be My Baby) (9/12/2015) 1 813,044 905,490 1,081,249 Thumbnail

(サムネイル)

2016 43 Kimi Wa Melody (君はメロディー You Are Melody) Đĩa đơn kỉ niệm 10 năm ngày ra mắt

Có sự góp mặt của 5 thành viên đã tốt nghiệp

1 1,133,179 1,237,891 1,292,198 1,470,789
44 Tsubasa Wa iranai (翼はいらない Wings Aren't Needed) **** 1 1,331,907 1,440,711 1,516,646 2,507,403
45 LOVE TRIP / Shiawase wo Wakenasai (LOVE TRIP / しあわせを分けなさい) Các thành viên tham gia được chọn bằng Tổng tuyển cử 2016 1 1,100,332 1,177,769 1,213,660 1,412,112
46 High Tension (ハイテンション) 1 1,120,070 1,180,047 1,207,831 1,469,811
2017 47 Shoot Sign (シュートサイン) 1 933,969 1,025,267 1,085,365 1,353,450 Bokutachi wa, Ano Hi no Yoake wo Shitteiru

(僕たちは、あの日の夜明けを知っている)

48 Negaigoto no Mochigusare (願いごとの持ち腐れ) **** 1 1,217,244 1,305,747 1,387,943 2,649,234
49 #Suki Nanda (#好きなんだ) Các thành viên tham gia được chọn bằng Tổng tuyển cử 2017 1 1,036,551 1,089,729 1,126,774 1,493,543
50 11gatsu no Anklet (11月のアンクレット) 1 1,048,400 1,095,240 1,124,815 1,533,025
2018 51 Jabaja (ジャーバージャ) 1 1,028,653 1,115,843 1,158,167 1,260,919
52 Teacher Teacher **** 1 1,591,164 1,661,038 1,812,871[7] 3,000,000
53 Sentimental Train 1 1,394,356 1,448,900 1,476,076 1,551,061
54 NO WAY MAN 1 1,173,015 1,205,009 1,227,547
55 Jiwaru DAYS 1 1,190,095

* Billboard Japan Hot 100 được đăng tải từ tháng 1/2008, RIAJ Digital Track Chart được thành lập vào tháng 4/2009 và bị huỷ vào tháng 7/2012.
** charted in 2010
*** These are unofficial figures obtained by adding together Oricon sales numbers for different periods of time when the single charted on Oricon.
**** Đĩa đơn bao gồm phiếu bình chọn Tổng tuyển cử

Studio albumsSửa đổi

Năm Thông tin Oricon
Bảng Xếp Hạng Album Tuần
[12]
Oricon
sales
[12]
Certification
(RIAJ)
2008 Set List: Greatest Songs 2006–2007 (SET LIST~グレイテストソングス 2006-2007~?)

  • Phát hành: 1 tháng 11 năm 2008
  • Re-released on 14 tháng 7 năm 2010 as Set List: Greatest Songs Kanzenban
  • Nhãn đĩa: DefStar Records (DFCL-1429/30 (Limited), DFCL-1431 (Regular), DFCL-1653 (Kanzen)*)
  • Định dạng:: CD, Tải nhạc số

29
2*
54,000
164,000*
Platinum (250,000+)[13]
2010 Kamikyokutachi (神曲たち? "Masterpieces")

1 571,000 Double Platinum[14]
2011 Koko ni Ita Koto (ここにいたこと? "Having Been Here")

  • Phát hành: 8 tháng 6 năm 2011
  • Nhãn đĩa: King Records (KIZC-90117/8 (Limited), KIZC-117/8 (Regular), NKCD-6546 (Theater))
  • Định dạng:: CD, Tải nhạc số

1 878,000 Million (1.000.000+)[13]
2012 1830m

1 1.030.000 Million (1.000.000+)[13]
2014 Tsugi no Ashiato (次の足跡? "Những bước chân tiếp theo")

1 1,041,951 Million

(1.000.000+)

2015 Koko ga Rhodes da, Koko de tobe! (ここがロドスだ、ここで跳べ!)
  • Phát hành: 21 tháng 1 năm 2015
  • Nhãn đĩa: King Records (KIZC-90265~7 (Limited Edition Type A, 2CD+DVD), KICS-3162~3 (Regular Edition Type A, CD+CD), KICS-3164~5 (Regular Edition Type B, CD+CD))
  • Định dạng: CD, Tải nhạc số
1 780,591 Triple Platinum
0 to 1 no Aida (0と1の間 | "Giữa 0 và 1") Album kỉ niệm 10 năm ra mắt
  • Phát hành: 18 tháng 11 năm 2015
  • Nhãn đĩa: You Be Cool!/KING RECORDS
  • Định dạng: CD, Tải nhạc số
1 715,109 Triple Platinum
2018 Bokutachi wa, Ano Hi no Yoake wo Shitteiru (僕たちは、あの日の夜明けを知っている)
  • Phát hành: 24 tháng 1 năm 2018
  • Nhãn đĩa: You Be Cool!/KING RECORDS
  • Định dạng: CD, Tải nhạc số
1 611,056

PV collectionsSửa đổi

Tiêu đề Ngày phát hành Tất cả
Nogashita Sakanatachi ~Single Video Collection~ Kanzen Seisan Genteiban 14 tháng 7 năm 2010 86.372
AKB ga Ippai ~The Best Music Video~ (AKBがいっぱい ~ザ・ベスト・ミュージックビデオ~?) 24 tháng 6 năm 2011 524.908

Các sub-unit cho đĩa đơnSửa đổi

  • Senbatsu (選抜)
  • Under Girls (アンダーガールズ?)
  • Theater Girls (シアターガールズ?)
  • Next Girls (ネクストガールズ)
  • Future Girls (フューチャーガールズ)
  • Upcoming Girls (アップカミングガールズ)
  • Team PB (チーム PB?): đơn vị hợp tác đặc biệt của AKB48, Shueisha và tuần Playboy
  • Team YJ (チーム YJ?): đơn vị hợp tác đặc biệt của AKB48, Shueisha và tuần Young Jump
  • Yasai Sisters (野菜 シスターズ?): đơn vị phối hợp đặc biệt của AKB48 và Công ty Kagome
  • MINT: sub-unit thời vụ được lập khi phát hành đĩa đơn thứ 18.
  • Selection 6/10/12/16 (セレクション 6/10/12/16)
  • Special Girls (スペシャルガールズ)
  • Google+ Senbatsu
  • Stage Fighter Senbatsu
  • Waiting Girls (ウェイティングガールズ)
  • OKL48
  • BKA48
  • Tentoumu Chu! (てんとうむChu!)
  • Smiling Lions
  • Beauty Giraffes
  • Baby Elephants
  • Talking Chimpanzees
  • Baragumi (ばら組)
  • Yurigumi (ゆり組)
  • Katareagumi (カトレア組)
  • Kojizaka46 (こじ坂46)
  • Team Surprise (チームサプライズ)
  • Kabutomu Chu! (かぶとむChu!)
  • Dendenmu Chu! (でんでんむChu!)
  • WONDA Senbatsu (WONDA選抜)
  • Gensou & Jikisou (ゲンソー&ジキソー)
  • Asa ga Kita Senbatsu (あさが来た選抜)
  • Next Generation Senbatsu (次世代選抜)
  • Renacchi Sousenkyo Senbatsu (れなっち総選挙選抜)
  • Mushi Kago (虫かご)
  • Nogizaka AKB (乃木坂AKB)
  • IZ4648

Các sub-unit chính thứcSửa đổi

No3b (ノース リーブス)Sửa đổi

  • Kojima Haruna (Team A) (đã tốt nghiệp)
  • Takahashi Minami (Tổng quản lí của 48 Group) (đã tốt nghiệp)
  • Minegishi Minami (Team K - Captain)

Watarirouka Hashiritai (渡り廊下 走り 隊)/ Watarirouka Hashiritai 7 (渡り廊下 走り 隊 7) (Đã giải tán)Sửa đổi

  • Oota Aika (HKT48 Team KIV) (đã tốt nghiệp)
  • Nakagawa Haruka (JKT48 - Team J / Team Kaigai) (đã tốt nghiệp)
  • Watanabe Mayu (team B) (Đã tốt nghiệp)
  • Kikuchi Ayaka (Đã tốt nghiệp)
  • Iwasa Misaki (Team B) (Watarirouka Hashiritai 7) (Đã tốt nghiệp)
  • Komori Mika (Đã tốt nghiệp) (Watarirouka Hashiritai 7) (Đã tốt nghiệp)

French Kiss (フレンチ キス) (Đã giải tán)Sửa đổi

  • Kashiwagi Yuki (Team B / NGT48)
  • Takajo Aki (Team K)(đã tốt nghiệp)
  • Kuramochi Asuka (Đã tốt nghiệp)

Not yetSửa đổi

  • Oshima Yuko (đã tốt nghiệp)
  • Kitahara Rie (NGT48) (đã tốt nghiệp)
  • Sashihara Rino (HKT48 -Team H) (đã tốt nghiệp)
  • Yokoyama Yui (Tổng quản lí của 48 Group) (Team A)

DiVA (Đã giải tán)Sửa đổi

  • Akimoto Sayaka (team K)(đã tốt nghiệp)
  • Umeda Ayaka (NMB48 Team BII)(đã tốt nghiệp)
  • Masuda Yuka (team K)(đã tốt nghiệp)
  • Miyazawa Sae (SNH48 - Team SII / SKE48 - Team S)(đã tốt nghiệp)

Chocolove from AKB (Đã giải tán)Sửa đổi

  • Nakanishi Rina (team A) (đã tốt nghiệp)
  • Akimoto Sayaka (team K)(đã tốt nghiệp)
  • Miyazawa Sae (SNH48 - Team SII / SKE48 - Team S)(đã tốt nghiệp)

JankenminSửa đổi

  • Tanabe Miku (team B) (đã tốt nghiệp)
  • Yumoto Ami (team K)
  • Komiyama Haruka (team 4)
  • Takeuchi Saki (SKE48)
  • Fukuoka Seina (team B)
  • Nozawa Rena (team 4)
  • Shibuya Nagisa (NMB48)

Sub-groupsSửa đổi

Group Tổng số bán
Watarirouka Hashiritai 600.542
Not Yet 659.510
No Sleeves 411.274
Team Dragon from AKB48 140.000
French Kiss 475.000
Queen & Elizabeth 32.000
Chocolove from AKB48 25.000

Đơn vị dẫn xuấtSửa đổi

  • Honegumi từ AKB48 (ほ ね 組 từ AKB48?)
  • ICE từ AKB48
  • Crayon Friends từ AKB48 (クレヨンフレンズ từ AKB48?): đơn vị hợp tác đặc biệt của AKB48 và Crayon Shin-chan
  • Okashina Sisters (お菓子 な シスターズ?)
  • AKB Idoling! (AKB アイドリング!!!?): đơn vị hợp tác đặc biệt của AKB48 và Idoling!
  • AKB Bảng Tennis Club (AKB 卓 球 部?)
  • Kỷ niệm 75 Yomiuri Giants Foundation hỗ trợ đơn vị (読 売 巨人 军 创立 75 周年 応 援 队?): đơn vị hợp tác đặc biệt của AKB48 và Yomiuri Giants
  • Natto Angel (ナットウエンジェル?)
  • Queen & Elizabeth: sub-unit được lập đê hát bài hát chính của Kaimen Rider W
  • Team Dragon của AKB48 (チーム ドラゴン từ AKB48?): sub-unit được lập để hát bài hát chính cho bộ phim Dragon Ball
  • AKB Bảng Tennis Club 2010 (AKB 卓 球 部 năm 2010?)
  • Natto Angel Z (ナットウエンジェル Z?)
  • Miniskirt (ミニスカート?): đơn vị hợp tác đặc biệt của AKB48 và Takara Tomy
  • AKB48 Kaspersky Viện (AKB48 カスペルスキー 研究所?): đơn vị hợp tác đặc biệt của AKB48 và Kaspersky Lab
  • Team Kishin từ AKB48: đơn vị hợp tác đặc biệt của AKB48 và Kishin Shinoyama
  • Team Z: đơn vị hợp tác đặc biệt của AKB48 và Kyoraku Sangyo của "Pachinko Zenigata Heiji"

Thành viên chính thức (thời điểm năm 2018)Sửa đổi

Team ASửa đổi

Các thành viên hiện tạiSửa đổi

Trưởng nhóm là Okabe Rin.

Màu của nhóm là

Tên phiên âm Kanji Hán Việt Nghệ danh Thế hệ Ngày sinh Nơi sinh Nhóm máu Công ty quản lý Ghi chú
Iriyama Anna 入山 杏奈 Nhập Sơn •

Hạnh Nại

Annin (あんにん) 10 03.12.1995 Chiba B Ota Pro **
Okabe Rin 岡部麟 Cương Bộ • Lân Rinrin (りんりん) Team 8 07.11.1996 Ibaraki ** AKS Kiêm nhiệm Team 8, Đội trưởng
Okumoto Hinano 奥本陽菜 Úc Bổn • Dương Thái
Nonnon (のんのん) Team 8 09.10.2003 Hiroshima A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Oguri Yui 小栗有以 Tiểu Lật • Hựu Dĩ Yuiyui (ゆいゆい) Team 8 26.12.2001 Tokyo ** AKS Kiêm nhiệm Team 8
Kato Rena 加藤玲奈 Gia Đằng • Linh Nại Renacchi (れなっち) 10 10.07.1997 Chiba B Mama & Son Inc. **
Goto Moe 後藤萌咲 Hậu Đằng • Manh Tiếu
Moekyun (もえきゅん) Draft 1st 20.05.2001 Aichi O AKS **
Shitao Miu 下尾みう Hạ Vĩ • Miu Miu (みう) Team 8 03.04.2001 Yamaguchi A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Shinozaki Ayana 篠崎彩奈 Tiểu Kỳ • Thải Nại Ayanan (あやなん) 13 08.01.1996 Saitama B AKS **
Shimoaoki Karin 下青木香鈴 Hạ Thanh Mộc • Hương Linh Karin (かりん) Team 8 28.10.2000 Kagoshima A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Suzuki Kurumi 鈴木くるみ Linh Mộc • Kurumi Kururun (くるるん) 16 02.09.2004 Tokyo A AKS **
Taguchi Manaka 田口愛佳 Điền Khẩu • Ái Giai Manaka (まなか) 16 12.12.2003 Kanagawa ** AKS **
Tanikawa Hijiri 谷川聖 Thạch Xuyên • Thánh Hiji (ひじ)

Hijirin (ひじりん)

Team 8 26.12.2000 Akita A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Chiba Erii 千葉恵里 Thiên Diệp • Huệ Lí Erii (えりい) Draft 2nd 27.10.2003 Kanagawa A AKS **
Chou Kurena 長久玲奈 Trường Cửu • Linh Nại Kurenyan (くれにゃん)

Kurena (くれな)

Team 8 11.05.2000 Fukui O AKS Kiêm nhiệm Team 8
Nishikawa Rei 西川怜 Tây Xuyên • Linh Rei (れい) Draft 2nd 25.10.2003 Tokyo B AKS
Hitomi Kotone 人見古都音 Nhân Kiến • Cổ Đô Âm Kocchan (こっちゃん) Team 8 19.01.2001 Okayama A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Maeda Ayaka 前田彩佳 Tiễn Điền • Thải Giai Ayaka (あやか) 16 18.12.2000 Kanagawa O AKS **
Miyazaki Miho 宮崎美穂 Cung Kỳ • Mỹ Tuệ Myao (みゃお) 5 30.07.1993 Tokyo O HoriPro **
Mukaichi Mion 向井地美音 Hưởng Tĩnh Địa • Mỹ Âm Miion (みーおん) 15 29.01.1998 Saitama O Mama & Son Inc. **
Yokoyama Yui 横山由依 Hoành Sơn • Do Y Yui (ゆい)

Yuihan (ゆいはん)

9 08.12.1992 Kyoto B Ota Pro **
Yoshida Karen 吉田華恋 Cát Điền • Hoa Luyến Karen (かれん) Team 8 27.08.2002 Fukuoka O AKS Kiêm nhiệm Team 8

Thực tập sinh của Team ASửa đổi

Tên phiên âm Kanji Hán Việt Nghệ danh Thế hệ Ngày sinh Nơi sinh Nhóm máu
Sato Minami 佐藤美波 Tá Đằng • Mỹ Ba Minami (みなみ) 16 03.08.2003 Kanagawa O
Shoji Nagisa 庄司なぎさ Bành Ti • Nagisa Nagyu (なぎゅ) 16 29.10.2000 Hokkaido A
Michieda Saki 道枝咲 Đạo Kỳ • Tiếu Sakipon (さきぽん) 16 20.12.2003 Kanagawa **
Yamane Suzuha 山根涼羽 Sơn Căn • Lương Vũ Zunchan (ずんちゃん) 16 08.08.2000 Hyogo A
Sato Shiori 佐藤 詩識 Tá Đằng • Thi Thức Shiori (しおり) Draft 3rd 22.07.2001 Hokkaido **
Furukawa Nazuna 古川 夏凪 Nazuman (なづなん)

Furukawa (古川)

Draft 3rd 21.08.2003 Hokkaido **
Honda Sora 本田 そら Bổn Điền • Sora Sorako (そらこ) Draft 3rd 26.02.1999 Tokyo **

Đã tốt nghiệp:Sửa đổi

  • Usami Yuki (ゆっきぃ Yukki) (2006)
  • Orii Ayumi (あゆ姉 Ayunee) (2007)
  • Hoshino Michiru (ちるちる Chiruchiru) (2007)
  • Masuyama Kayano (かや Kaya) (2007)
  • Tojima Hana (はな Hana) (2008)
  • Komatani Hitomi (ひぃちゃん Hiichan) (2008)
  • Nakanishi Rina (りなてぃん Rinatin) (2008)
  • Narita Risa (りさ Risa) (2008)
  • Ohe Tomomi (おーいぇ Ohyay) (2008)
  • Kawasaki Nozomi (のぞフィス Nozofisu) (2009)
  • Oshima Mai (まいまい Maimai) (2009)
  • Maeda Atsuko (あっちゃん Acchan) (2012)
  • Sato Natsuki (なっち Nacchi) (2012)
  • Nito Moeno (もえの Moeno) (2013)
  • Kasai Tomomi (とも〜み Tomo~mi) (2013)
  • Nakatsuka Tomomi (ともちゃん Tomochan) (2013)
  • Shinoda Mariko (麻里子さま Marikosama) (2013)
  • Nakamata Shiori (しおりん Shiorin) (2013)
  • Kikuchi Ayaka (あやりん Ayarin) (2014)
  • Katayama Haruka (はーちゃん Haachan) (2014)
  • Morikawa Ayaka (あーや Aaya) (2015)
  • Matsui Sakiko (さきこ Sakiko) (2015)
  • Kawaei Rina (りっちゃん Ricchan) (2015)
  • Nishiyama Rena (れなりん Renarin) (2015)
  • Iwata Karen (カレン Karen) (2016)
  • Takahashi Minami (たかみな Takamina) (2016)
  • Hirata Rina (ひらりー Hirarii/Hillary) (2016)
  • Maeda Ami (あーみん Aamin) (2016)
  • Ogasawara Mayu (まーちゅん Maachun) (2016)
  • Shimazaki Haruka (ぱるる Paruru) (2016)
  • Kojima Haruna (こじはる Kojiharu) (2017)
  • Owada Nana (なーにゃ Naanya) (2017)
  • Nakamura Mariko (こまり Komari) (2017)
  • Kojima Haruna (こじはる Kojiharu, はるにゃん Harunyan) (2017)
  • Hayasaka Tsumugi (つっちゃん Tsucchan) (Team 8) (2018)

Đã hủy kiêm nghiệm:Sửa đổi

  • Kotani Riho (りぽぽ Ripopo) (2013)
  • Furuhata Nao (なお Nao) (2015)
  • Yagura Fuuko (ふぅちゃん Fuuchan) (2013)
  • Shiroma Miru (みるるん Mirurun) (2017)
  • Miyawaki Sakura (さくら Sakura) (2017)

Team KSửa đổi

Các thành viên hiện tạiSửa đổi

Trưởng nhóm là Komiyama Haruka

Màu của nhóm là

Tên phiên âm Kanji Hán Việt Nghệ danh Thế hệ Ngày sinh Nơi sinh Nhóm máu Công ty quản lý Ghi chú
Ichikawa Manami 市川愛美 Thị Xuyên • Ái Mỹ Manami (まなみ) 15 26.08.1999 Tokyo A AKS **
Oda Erina 小田えりな Tiểu Điền • Erina Odaeri (おだえり) Team 8 25.04.1997 Kanagawa A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Kuranoo Narumi 倉野尾成美 Thương Dã Vĩ • Thành Mỹ Naru (なる) Team 8 08.11.2000 Kumamoto A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Komiyama Haruka 込山榛香 Vu Sơn • Trân Hương Komiharu (こみはる) 15 12.09.1998 Chiba B AKS Đội trưởng
Shimoguchi Hinana 下口ひなな Hạ Khẩu • Hinana Hinana (ひなな) Draft 1st 19.07.2001 Chiba O AKS **
Terada Misaki 寺田美咲 Tự Điền • Mỹ Tiếu Misakki (みさっきー) Team 8 28.12.1999 Nagasaki A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Nakano Ikumi 中野郁海 Trung Dã • Uất Hải Ikumin (いくみん) Team 8 20.08.2000 Tottori ** AKS Kiêm nhiệm Team 8
Nozawa Rena 野澤玲奈 Dã Trạch • Linh Nại Renachan (レナチャン) JKT48 1st 06.05.1998 Tokyo B AKS **
Hashimoto Haruna 橋本陽菜 Khiêu Bổn • Dương Thái Harupyon (はるpyon) Team 8 25.05.2000 Toyama A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Harumoto Yuki 春本ゆき Xuân Bổn • Yuki Yuki (ゆき) Team 8 24.12.1999 Tokushima A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Hidaritomo Ayaka 左伴彩佳 Tả Phán • Thái Giai Hidaaya (ひだあや) Team 8 29.07.1998 Yamanashi A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Fujita Nana 藤田 奈那 Đằng Điền • Nại Na Naana (なぁな) 10 28.12.1996 Tokyo A AKS **
Muto Orin 武藤小麟 Vũ Đằng • Tiểu Lân Orin (おりん) 16 22.07.2000 Tokyo AB AKS **
Muto Tomu 武藤 十夢 Vũ Đằng • Thập Mộng Tomu (とむ) 12 25.11.1994 Tokyo B AKS **
Mogi Shinobu 茂木忍 Mậu Mộc • Nhẫn Mogichan (もぎちゃん) 13 16.02.1997 Chiba AB AKS **
Yaguchi Moka 谷口もか Lộc Khẩu • Moka Moka (もか) Team 8 28.05.2001 Miyazaki O AKS Kiêm nhiệm Team 8
Yasuda Kana 安田叶 An Điền • Diệp Kanabun (かなぶん) 16 11.03.2002 Saitama A AKS **
Yamada Kyoka 山田杏華 Sơn Điền • Hạnh Hoa Kyoka (きょうか) Team 8 03.11.2002 Oita A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Yamada Nanami 山田菜々美 Sơn Điền • Thái Thái Mỹ Nanamichan (ななみちゃん)

Nanami (ななみ)

Yamada (山田)

Team 8 09.02.1999 Hyogo B AKS Kiêm nhiệm Team 8
Yumoto Ami 湯本亜美 Sương Bổn • A Mỹ Yuami (ゆあみ) 15 03.10.1997 Saitama O AKS **
Yokomichi Yuri 横道侑里 Hoành Đạo • Hựu Lí Yuri (ゆり) Team 8 23.10.2000 Shizouka A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Yokoyama Yui 横山結衣 Hoành Sơn • Kế Y Yokochan (ヨコちゃん) Team 8 22.02.2001 Aomori O AKS Kiêm nhiệm Team 8

Thực tập sinh của Team KSửa đổi

Tên phiên âm Kanji Hán Việt Nghệ danh Thế hệ Ngày sinh Nơi sinh Nhóm máu
Nagatomo Ayami 長友彩海 Trượng Hữu • Thái Hải Ayamin (あやみん) 16 02.11.2000 Kanagawa O
Okada Rina 岡田 梨奈 Cương Điền • Lê Nại Okarina (おかりな) Draft 3rd 27.07.1999 Saitama **
Katsumata Saori 勝又 彩央里 Thắng Hữu • Thái Ương Lí Saorin (さおりん) Draft 3rd 31.10.2000 Shizuoka **
Kobayashi Ran 小林 蘭 Tiểu Mộc • Lan Ran-chan (らんちゃん)

Rantan (らんたん)

Draft 3rd 07.10.2003 Osaka **
Suenaga Yuzuki 末永 祐月 Mạt Vĩnh • Hữu Nguyệt Yuzu-chan (ゆづちゃん) Draft 3rd 03.11.2005 Tokyo **
Nagano Megumi 永野 恵 Vĩnh Dã • Huệ Megumin (めぐみん) Draft 3rd 22.03.2004 Kanagawa **
Yahagi Moeka 矢作 萌夏 Thỉ Tá • Manh Hạ Moe-chan (もえちゃん)

Fuku-chan (ふくちゃん)

Monta (もんた)

Moeka (もえか)

Hagimoe (はぎもえ)

Moenya (もえにゃ)

Draft 3rd 05.07.2002 Saitama **

Đã tốt nghiệp:Sửa đổi

  • Uemura Ayako (あーや Aaya) (2006)
  • Takada Ayana (あやな Ayana) (2007)
  • Imai Yu (ゆう Yuu) (2007)
  • Hayano Kaoru (かおりん Kaorin) (2009)
  • Naruse Risa (なるる Naruru) (2009)
  • Noro Kayo (ノンティー Nontii) (Transferred to SDN48) (2010)
  • Ohori Megumi (めーたん Meetan) (Transferred to SDN48) (2010)
  • Ono Erena (えれぴょん Erepyon) (2010)
  • Yonezawa Rumi (よねちゃん Yonechan) (2012)
  • Mitsumune Kaoru (かおる Kaoru) (2012)
  • Masuda Yuka (ゆか Yuka) (2012)
  • Nakaya Sayaka (なかやん Nakayan) (2013)
  • Matsubara Natsumi (なっつみぃ Nattsumii) (2013)
  • Itano Tomomi (ともちん Tomochin) (2013)
  • Akimoto Sayaka (さやか Sayaka) (2013)
  • Sato Amina (あみな Amina) (2014)
  • Oshima Yuko (ゆうこ Yuuko, コリス Korisu) (2014)
  • Suzuki Shihori (しほりん Shihorin) (2015)
  • Uchida Mayumi (Ucchii ウッチー, Mayuchi まゆち) (2015)
  • Miyazawa Sae (宮澤佐江, Genking/Sae-chan) (2016)
  • Takajo Aki (あきちゃ Akicha) (2016)
  • Nagao Mariya (まりやぎ Mariyagi) (2016)
  • Ishida Haruka (はるきゃん Harukyan) (2016)
  • Aigasa Moe (もえちゃん Moechan) (2017)
  • Nakata Chisato (ちぃちゃん Chiichan) (2017)
  • Suzuki Mariya (まりやんぬ Mariyannu)  (2017)
  • Shimada Haruka (はるぅ Haruu) (2017)
  • Tano Yuka (たのちゃん Tanochan) (2018)
  • Kojima Mako(こじまこ Kojimako) (2019)
  • Minegishi Minami (みぃちゃん Miichan) (2020)

Đã hủy kiêm nhiệm:Sửa đổi

  • Miyazawa Sae (宮澤佐江, SKE48 SII/SNH48) (2014)
  • Matsui Jurina (じゅりな Jurina) (2015)
  • Yamamoto Sayaka (さやか Sayanee) (2016)
  • Kodama Haruka (はるっぴ Haruppi) (2017)

Team BSửa đổi

Các thành viên hiện tạiSửa đổi

Trưởng nhóm là Iwatate Saho

Màu của nhóm là

Tên phiên âm Kanji Hán Việt Nghệ danh Thế hệ Ngày sinh Nơi sinh Nhóm máu Công ty quản lý Ghi chú
Iwatate Saho 岩立沙穂 Nham Lập • Sa Tuệ Sahhoo (さっほー) 13 04.10.1994 Kanagawa B AKS Đội trưởng
Ota Nao 太田奈緒 Thái Điền • Nại Tự Oonao (おおなお)

Nao (なお)

Team 8 05.12.1994 Kyoto AB AKS Kiêm nhiệm Team 8
Oya Shizuka 大家志津香 Đại Cô • Chí Tân Hương Shiichan (しいちゃん) 4 28.12.1991 Fukuoka O Watanabe Pro **
Okuhara Hinako 奥原妃奈子 Úc Nguyên • Phi Nại Tử Hiina (ひーな) Team 8 18.11.2003 Shimane A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Kashiwagi Yuki 柏木由紀 Bách Mộc • Do Kỉ Yukirin (ゆきりん) 3 15.07.1991 Kagoshima A AKS Kiêm nhiệm NGT48
Kawahara Misaki 川原 美咲 Xuyên Nguyên • Mỹ Tiếu Missaa (みっさー) Team 8 03.04.2002 Saga A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Kitazawa Saki 北澤早紀 Bắc Dịch • Tảo Kỉ Sakkii (さっきー) 13 05.06.1997 Aichi A AKS **
Kubo Satone 久保怜音 Cửu Bảo • Linh Âm Satopii (さとぴー) Draft 2nd 20.11.2003 Kanagawa O AKS **
Kojima Natsuki 小嶋菜月 Tiểu Đảo • Thái Nguyệt Nattsun (なっつん) 11 08.03.1995 Chiba O AKS **
Sasaki Yukari 佐々木優佳里 Tá Tá Mộc • Ưu Giai Lý Yukarun (ゆかるん) 12 28.08.1995 Saitama B AKS **
Sato Akari 佐藤朱 Tá Đằng • Chu Akarii (あかりぃ) Team 8 09.11.1996 Miyagi A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Sato Shiori 佐藤栞 Tá Đằng • San Shiorin (しおりん) Team 8 03.02.1998 Niigata O AKS Kiêm nhiệm Team 8
Shimizu Maria 清水麻璃亜 Thanh Thủy • Ma Ly A Maria (まりあ) Team 8 29.09.1997 Gunma A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Takita Kayoko 田北香世子 Điền Bắc • Hương Thế Tử Kayoyon (かよよん) Draft 1st 13.02.1997 Chiba O AKS **
Taniguchi Megu 谷口めぐ Thạch Khẩu • Megu Omegu (おめぐ) 15 12.11.1998 Tokyo A AKS **
Nakanishi Chiyori 中西智代梨 Trung Tây • Trí Đại Lê Chori (ちょり) HKT48 1st 12.05.1995 Fukuoka O AKS **
Hattori Yuna 服部有菜 Phục Bộ • Hữu Thái Yuna (ゆうな) Team 8 30.03.2001 Gifu A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Hiwatashi Yui 樋渡結依 Hiiwatan (ひーわたん) Draft 2nd 30.04.2000 Saitama A AKS **
Fukuoka Seina 阿部マリア Á Bộ • Seina Seichan (せいちゃん) 15 01.08.2000 Kanagawa O AKS **
Honda Hitomi 本田仁美 Bổn Điền • Nhân Mỹ Hiichan (ひぃちゃん) Team 8 06.10.2001 Tochigi A AKS Kiêm nhiệm Team 8.

Thành viên nhóm nhạc nữ

IZ*ONE

Yamabe Ayu 山邊歩夢 Sơn Biên • Bộ Mộng Ayu (あゆ) Draft 2nd 03.02.2002 Chiba B AKS **
Yamamoto Ruka 山本瑠香 Sơn Bổn • Lưu Hương Ruka (るか) Team 8 10.10.2000 Wakayama O AKS Kiêm nhiệm Team 8
Yoshikawa Nanase 吉川七瀬 Cát Xuyên • Thất Lai Nanase (ななせ) Team 8 21.07.1998 Chiba A AKS Kiêm nhiệm Team 8

Thực tập sinh của Team BSửa đổi

Tên phiên âm Kanji Hán Việt Nghệ danh Thế hệ Ngày sinh Nơi sinh Nhóm máu
Umemoto Izumi 梅本和泉 Mai Bổn • Họa Tuyền Izumin (いずみん) 16 16.10.1998 Yamaguchi A
Harima Nanami 播磨七海 Bá Ma • Thất Hải Harimachan (はりまちゃん) 16 02.08.2004 Chiba A
Otake Hitomi 大竹 ひとみ Đại Trúc • Hitomi Toppa-chan (とっぱちゃん)

Otake (おおたけ)

Draft 3rd 27.06.1999 Chiba **
Omori Maho 大盛 真歩 Đại Thành • Chân Bộ Mahopyon (まほぴょん) Draft 3rd 05.12.1999 Ibaraki **
Kamiyama Riho 神山 莉穂 Thần Sơn • Lê Huệ Riitan (りーたん) Draft 3rd 20.08.2003 Tokyo **
Saito Haruna 齋藤 陽菜 Trai Đằng • Dương Thái Haatan (はーたん) Draft 3rd 24.05.2004 Tochigi **

Đã tốt nghiệp:Sửa đổi

  • Watanabe Shiho (しほ Shiho) (2007)
  • Kikuchi Ayaka (あやりん Ayarin) (2008) (Sau đó tiếp tục thi tuyển lần hai và trúng tuyển rồi tốt nghiệp ở Team A vào năm 2013) 
  • Inoue Naru (なるぽん Narupon) (2008)
  • Noguchi Reina (ぐっさん Gussan) (2009)
  • Matsuoka Yuki (まつゆき Matsuyuki) (2009)
  • Saeki Mika (美香ちぃ Mikachii) (2009)
  • Oku Manami (まぁちゃん Maachan) (2011)
  • Hirajima Natsumi (なっちゃん Nacchan) (2012)
  • Komori Mika (こもりん Komorin) (2013)
  • Nonaka Misato (みちゃ Micha) (2014)
  • Hashimoto Hikari (ひかり Hikari) (2015)
  • Kuramochi Asuka (もっちぃ Mocchi) (2015)
  • Uchiyama Natsuki (なっきー Nakkii) (2016)
  • Iwasa Misaki (わさみん Wasamin) (2016)
  • Kobayashi Kana (かな Kana) (2016)
  • Watanabe Miyuki (みるきー Milky/Mirukii) (2016)
  • Umeta Ayano (うめたん Umetan) (2017)
  • Yokoshima Aeri (あえりん Aerin) (2017)
  • Oshima Ryoka (りょーちゃん Ryoochan) (2017)
  • Tanabe Miku (たなみん Tanamin) (2017)
  • Kizaki Yuria (ゆりあ Yuria) (2017)
  • Watanabe Mayu (わたなべ まゆ Mayuyu) (2017)
  • Takeuchi Miyu (みゆみゆ Miyumiyu) (2018)
  • Takahashi Juri (高橋 朱里)(2019)

Đã hủy kiêm nhiệm:Sửa đổi

  • Ishida Anna (あんにゃ Annya) (SKE48) (2013)
  • Ikoma Rina (いこまちゃん Ikomachan) (Nogizaka46) (2015)
  • Yabuki Nako (なこ Nako) (HKT48) (2017)

Team 4Sửa đổi

Các thành viên hiện tạiSửa đổi

Trưởng nhóm là Murayama Yuiri

Màu của nhóm là:

Tên phiên âm Kanji Hán Việt Nghệ danh Thế hệ Ngày sinh Nơi sinh Nhóm máu Công ty quản lý Ghi chú
Asai Nanami 浅井七海 Thiển Tĩnh • Thất Hải Naamin (なーみん) 16 20.05.2000 Kanagawa O AKS **
Inagaki Kaori 稲垣香織 Đạo Viên • Hương Chí Kaori (かおり) 16 31.10.1997 Okayama B AKS **
Utada Hatsuka 歌田初夏 Ca Điền • Sơ Hạ Hattsu (はっつ) Team 8 08.07.2002 Aichi A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Okawa Rio 大川莉央 Đại Xuyên • Lí Ương Rio (りお)

Riorin (りおりん)

15 01.03.2001 Tokyo A AKS **
Onishi Momoka 大西桃香 Đại Tây • Đào Hương Oonishi (おおにし) Team 8 20.09.1997 Nara B AKS Kiêm nhiệm Team 8
Omori Miyu 大森美優 Đại Lâm • Mỹ Ưu Miyupon (みゆぽん) 12 03.09.1998 Kanagawa B AKS **
Okada Nana 岡田奈々 Cương Điền • Nại Nại Naachan (なぁちゃん) 14 07.11.1997 Kanagawa A AKS Kiêm nhiệm STU48
Kawamoto Saya 川本紗矢 Xuyên Bổn • Sa Thi Sayaya (さやや) Draft 1st 31.08.1998 Hokkaido B AKS
Gyouten Yurina 行天優莉奈 Hàng Thiên • Ưu Lí Nại Yurina (ゆりな) Team 8 14.03.1999 Kagawa O AKS Kiêm nhiệm Team 8
Sakaguchi Nagisa 坂口渚沙 Bản Khẩu • Chử Sa Nagi (なぎ) Team 8 23.12.2000 Hokkaido A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Sato Kiara 佐藤妃星 Tá Đằng • Phối Tinh Kiichan (きぃちゃん) 15 11.08.2000 Chiba B AKS **
Sato Nanami 佐藤七海 Tá Đằng • Thất Hải Nanamin (ななみん) Team 8 19.01.2000 Iwate A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Takaoka Kaoru 高岡薫 Cao Cương • Huân Kaorumba (かおるんば) Team 8 29.11.2000 Ehime A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Takahashi Ayane 高橋彩音 Cao Khiêu • Thái Âm Ayane (あやね) Team 8 30.12.1997 Saitama B AKS Kiêm nhiệm Team 8
Takahashi Sayaka 髙橋彩香 Cao Khiêu • Thái Hương Takasaya (たかさや)

Sayarin (さやりん)

Team 8 22.111.2001 Nagano O AKS Kiêm nhiệm Team 8
Tatsuya Makiho 達家真姫宝 Đạt Gia • Chân Cơ Bảo Makichan (まきちゃん) 15 19.10.2001 Tokyo B AKS **
Taya Misaki 田屋美咲 Điền Ốc • Mỹ Tiếu Tacchan (たっちゃん) 16 14.07.2004 Tokyo ** AKS **
Nagano Serika 永野芹佳 Vịnh Dã • Cần Giai SERIKA Team 8 27.03.2001 Osaka O AKS Kiêm nhiệm Team 8
Noda Hinano 野田陽菜乃 Dã Điền • Dương Thái Nãi Hinanon (ひなのん) Team 8 15.02.2004 Mie A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Hama Sayuna 濵咲友菜 Tân Tiếu • Hữu Thái Hamachan (はまちゃん) Team 8 20.08.2001 Shiga A AKS Kiêm nhiệm Team 8
Hirano Hikaru 平野ひかる Bình Dã • Hikaru Hika (ひか) Team 8 29.01.2003 Ishikawa O AKS Kiêm nhiệm Team 8
Ma Chia-Ling 馬嘉伶 Mã Gia Linh Macharin (まちゃりん) Tuyển chọn ở Đài Loan 22.12.1996 Đài Trung, Đài Loan A AKS **
Miyazato Rira 宮里莉羅 Cung Lí • Lê La Ranrii (らんりー) Team 8 30.03.2002 Okinawa O AKS Kiêm nhiệm Team 8
Murayama Yuiri 村山彩希 Thôn Sơn • Thái Hy Yuirii (ゆいりー) 14 15.06.1997 Kanagawa O AKS Đội trưởng
Yamauchi Mizuki 山内瑞葵 Sơn Nạp • Thụy Quỳ Zukki (ずっき) 16 20.09.2001 Tokyo O AKS **

Thực tập sinh của Team 4Sửa đổi

Tên phiên âm Kanji Hán Việt Nghệ danh Thế hệ Ngày sinh Nơi sinh Nhóm máu
Kurosu Haruka 黒須遥香 Hắc Tu • Diêu Hương Haachan (はーちゃん) 16 28.02.2001 Saitama O
Homma Mai 本間麻衣 Bổn Nhàn • Ma Y Maichan (まいちゃん) 16 06.09.2002 Tokyo O
Ishiwata Sena 石綿 星南 Thạch Miên • Tinh Na Senatan (せなたん) Draft 3rd 22.02.2002 Kanagawa **
Kuramoto Miyuu 蔵本 美結 Tàng Bổn • Mỹ Kết Kurara (くらら)

Miyuu (みゆう)

Draft 3rd 31.05.2001 Saitama **
Tada Kyoka 多田 京加 Đa Điền • Kinh Gia Kyouka (きょうか)

Kyon (きょん)

Tada-sensei (多田先輩)

Draft 3rd 19.08.1999 Fukui **
Harasawa Otohi 原澤 音妃 Nguyên Trạch • Âm Phi Oto (おと) Draft 3rd 12.10.2001 Tokyo **
Yoshihashi Yuzuka 吉橋 柚花 Cát Khiêu • Dữu Hoa Yuzu (ゆず) Draft 3rd 29.12.1999 Chiba **

Đã tốt nghiệp:Sửa đổi

  • Mori Anna (なんちゃん Nanchan) (2011) (Team 4 cũ)
  • Takashima Yurina (ゆーりん Yuurin) (2014)
  • Maeda Mitsuki (みつき Mitsuki) (2015)
  • Tsuchiyasu Mizuki (みずき Mizuki) (2015)
  • Kobayashi Marina (まりんちゃん Marinchan) (2015)
  • Natori Wakana (わかにゃん Wakanyan) (2015)
  • Nishino Miki (みきちゃん Mikichan) (2017)
  • Okada Ayaka (あやか Ayaka)  (2017)
  • Iino Miyabi (みやび Miyabi) (2018)

Đã hủy kiểm nghiệmSửa đổi

  • Kotani Riho (りぽぽ Ripopo) (2015)
  • Kitagawa Ryoha (うは Uha) (SKE48) (2017)
  • Shibuya Nagisa (なぎさ Nagisa) (NMB48) (2017)
  • Tomonaga Mio (みお Mio) (HKT48) (2017)

Team 8 (Toyota Members)Sửa đổi

Màu của nhóm là

Mỗi thành viên của nhóm đại diện cho một tỉnh thành của Nhật Bản

Thành viên (61): Abe Mei, Ito Kirara, Iwasaki Moeka, Utada Hatsuka, Okabe Rin, Okubora Chinatsu, Okuhara Hinako, Okumoto Hinano, Oguri Yui, Ota Nao, Oda Erina, Onishi Momoka, Kita Reina, Gyouten Yurina, Kawahara Misaki, Kuranoo Narumi, Kondo Moeri, Sakaguchi Nagisa, Sato Akari, Sato Shiori, Sato Nanami, Shitao Miu, Shimizu Maria, Shimoaoki Karin, Takaoka Kaoru, Takahashi Ayane, Takahashi Sayaka, Tani Yuri, Tanikawa Hijiri, Chou Kurena, Terada Misaki, Nakano Ikumi, Nagano Serika, Noda Hinano, Hashimoto Haruna, Hattori Yuna, Hama Sayuna, Hamamatsu Riona, Harumoto Yuki, Hayasaka Tsumugi, Hitomi Kotone, Hidaritomo Ayaka, Hirose Natsuki, Hirano Hikaru, Fukuchi Rena, Fujimura Natsuki, Honda Hitomi, Miyazato Rira, Mogi Kasumi, Moriwaki Yui, Yaguchi Moka, Yamada Kyoka, Yamada Nanami, Yamamoto Ai, Yamamoto Ruka,Yokomichi Yuri, Yokoyama Yui, Yoshikawa Nanase, Yoshino Miyu, Yoshida Karen, Rissen Airi

  • Hiện tại vẫn trong Team 8 (46): Utada Hatsuka, Okabe Rin, Okuhara Hinako, Okumoto Hinano, Oguri Yui, Ota Nao, Oda Erina, Onishi Momoka, Gyouten Yurina, Kawahara Misaki, Kuranoo Narumi, Sakaguchi Nagisa, Sato Akari, Sato Shiori, Sato Nanami, Shitao Miu, Shimizu Maria, Shimoaoki Karin, Takaoka Kaoru, Takahashi Ayane, Takahashi Sayaka, Tanikawa Hijiri, Terada Misaki, Chou Kurena, Nakano Ikumi, Nagano Serika, Noda Hinano, Hashimoto Haruna,  Hattori Yuna, Hama Sayuna, Harumoto Yuki, Hitomi Kotone, Hidaritomo Ayaka, Hirano Hikaru, Honda Hitomi, Miyazato Rira, Yaguchi Moka, Yamada Kyoka, Yamada Nanami, Yamamoto Ruka, Yokomichi Yuri, Yokoyama Yui, Yoshikawa Nanase, Yoshida Karen, Ito Kirara, Rissen Airi
  • Đã tốt nghiệp (15): Okubora Chinatsu, Moriwaki Yui, Fujimura Natsuki, Iwasaki Moeka, Yamamoto Ai, Kita Reina, Kondo Moeri, Yoshino Miyu, Fukuchi Rena, Tani Yuri, Hamamatsu Riona, Abe Mei, Mogi Kasumi, Hirose Natsuki, Hayasaka Tsumugi

Thành viên tạm thờiSửa đổi

Otona AKB48Sửa đổi

  • Ra mắt vào tháng 4 năm 2014

Đã tốt nghiệp (1): Tsukamoto Mariko

Baito AKBSửa đổi

  • Ra mắt vào tháng 9 năm 2014

Đã tốt nghiệp (51): Abe Kanamu, Ikuta Yuuka, Ida Yuki, Koike Yuuka, Koizumi Rina, Miyazaki Miki, Akasaka Misaki, Araki Minami, Araki Rinka, Iikura Saori, Isshiki Rena, Umezawa Mayuka, Ebisawa Megumi, Ohno Ayano, Ogino Yuka, Kataigi Madoka, Katsumata Saori, Kamitani Saya, Kawaguchi Mami, Kawamura Maho, Kikuchi Tomomi, Kinoshita Suzuka, Kinoshita Mayu, Kusakabe Aina, Kurosawa Ayaka, Saito Rina, Saeki Mika, Sawaki Saya, Shibata Yui, Suzuki Yumin, Seiji Reina, Takagi Mashiro, Takahashi Kira, Takeuchi Misaki, Chida Yumeno,Chiyoda Yui, Nakagawa Rina, Nakamura Yuuka, Nagasaka Arisa, Narimatsu Misa, Nishigata Marina, Fukui Arisa, Fujie Momoko, Matsuura Kaho, Matsuoka Hana, Matsumoto Nodoka,Mega Yako, Yashiro Kana, Yamauchi Aki, Ogata Honomi

  • Giờ Ogino Yuka và Nishigata Marina đã là thành viên của NGT48
  • Paruru (Shimazaki Haruka) Senbatsu (Công bố 9/2/2016): Shigefuji Fuyuka, Hinode Yuka

AlbumSửa đổi

STT Tiêu đề Ngày phát hành
1 Team A 1st Stage "Party ga Hajimaru yo" (チームA 1st Stage「PARTYが始まるよ」) 2007.03.07
2 Team A 2nd Stage "Aitakatta" (チームA 2nd Stage「会いたかった」) 2007.03.07
3 Team A 3rd Stage "Dareka no Tame ni" (チームA 3rd Stage「誰かのために」) 2007.03.07
4 Team K 1st Stage "Party ga Hajimaru yo" (チームK 1st Stage「PARTYが始まるよ」) 2007.03.07
5 Team K 2nd Stage "Seishun Girls" (チームK 2nd Stage「青春ガールズ」) 2007.03.07
6 Team K 3rd Stage "Nonai Paradise" (チームK 3rd Stage「脳内パラダイス」) 2007.03.07
7 Team A 5th Studio Recording "Renai Kinshi Jourei" (チームA 5th Stage 「恋愛禁止条例」) 2009.08.11
8 Team K 5th Studio Recording "Saka Agari" (チームK 5th Studio Recording 「逆上がり」) 2009.08.11
9 Team B 4th Studio Recording "Idol no Yoake" (チームB 4th Studio Recording 「アイドルの夜明け」) 2009.08.11
10 Team K 6th Studio Recording "RESET" (チームK 6th Studio Recording「RESET」) 2010.08.07
11 Team B 5th Studio Recording "Theatre no Megami" (チームB 5th Studio Recording「シアターの女神」) 2010.08.07
12 Team A 6th Studio Recording "Mokugekisha" (チームA 6th Studio Recording「目撃者」) 2010.09.18
13 AKB48 Studio Recordings Collection (AKB48 Studio Recordings コレクション) 2013.01.01

ConcertsSửa đổi

STT Tiêu đề Ngày
1 AKB48 First Concert "Aitakatta ~Hashira wa Naize!~

in Nihon Seinenkan - Shuffle Version  (ファーストコンサート「会いたかった~柱はないぜ!~」in 日本青年館シャッフルバージョン)

2007.01.31
2 AKB48 Haru no Chotto dake Zenkoku Tour ~Madamada Daze AKB48!~ 

in Tokyo Kosei Nenkin Kaikan 
(「春のちょっとだけ全国ツアー ~まだまだだぜ AKB48!~」in 東京厚生年金会館)

2007.07.18
3 AKB48 Request Hour Setlist Best 100 2008

(AKB48 リクエストアワーセットリストベスト100 2008)

2008.07.25
4 Live DVD wa Derudaroukedo, 

Yappari Iki ni Kagiruze! AKB48 Natsu Matsuri
(ライブDVDは出るだろうけど、やっぱり生に限るぜ! AKB48夏祭り)

2008.11.20
5 AKB48 Masaka, Kono Concert no Ongen wa Ryuushutsushinai yo ne? 

(AKB48 まさか、このコンサートの音源は流出しないよね?)

2008.12.27
6 Nenwasure Kanshasai Shuffle Sumaze, AKB! SKE mo Yoroshiku ne

(年忘れ感謝祭 シャッフルするぜ、AKB! SKEもよろしくね)

2009.02.28
7 AKB48 Request Hour Setlist Best 100 2009 

(AKB48 リクエストアワーセットリストベスト100 2009)

2009.04.23
8 "Kami Kouen Yotei" AKB48 NHK Hall Concert 2009

(「神公演予定」AKB48 NHKホール コンサート 2009)

2009.08.08
9 AKB48 Bunshin no Jutsu Tour / AKB104 Senbatsu Members Sokaku Matsuri 

(AKB48 分身の術ツアー/AKB104選抜メンバー組閣祭り)

2009.11.01
10 AKB48 Natsu no Saruobasan Matsuri 

(AKB48 夏のサルオバサン祭り)

2009.09.13
11 AKB48 Request Hour Setlist Best 100 2010 

(AKB48 リクエストアワーセットリストベスト100 2010)

2010.03.20
12 AKB48 Manseki Matsuri Kibou Sanpi Ryouron 

(AKB48 満席祭り希望 賛否両論)

2010.06.23
13 AKB48 Concert "Surprise wa Arimasen" 

(AKB48 コンサート「サプライズはありません」)

2010.10.02
14 AKB48 AKB Yatte Kita!! 

(AKB48 AKBがやって来た!!)

2010.10.02
15 KYORAKU PRESENTS AKB48 SKE48 LIVE IN ASIA 2011.02.06
16 AKB48 Tokyo Aki Matsuri 

(AKB48 東京 秋祭り)

2011.02.26
17 AKB48 Request Hour Setlist Best 100 2011 

(AKB48 リクエストアワーセットリストベスト100 2011)

2011.03.19
18 Minogashita Kimitachi e ~AKB48 Group Zenkouen~ 

(見逃した君たちへ ~AKB48グループ全公演~)

2011.10.15
19 AKB48 First Dome Concert "Yossha~Ikuzo~! in Seibu Dome"

in Saitama

2011.12.28
20 AKB ga Ippai ~SUMMER TOUR 2011~ 

(AKBがいっぱい~SUMMER TOUR 2011~)

2012.03.28
21 AKB48 in a-nation 2011 2012.03.21
22 AKB48 Kouhaku Utagassen 2011 

(AKB48 紅白歌対抗合戦)

2012.03.28
23 AKB48 Request Hour Setlist Best 100 2012 

(AKB48 リクエストアワーセットリストベスト100 2012)

2012.06.13
24 Gyomu Renraku. Tanomuzo, Katayama Bucho! in Saitama Super Arena 

(業務連絡。頼むぞ、片山部長! in さいたまスーパーアリーナ)

2012.09.05
25 AKB48 Zenkoku Tour 2012 Nonaka Misato, Ugoku. 

(AKB48全国ツアー2012 野中美郷、動く。~47都道府県で会いましょう~)

2012/2013
26 AKB48 Zenkoku Tour 2012 Nonaka Misato, Ugoku. Team K Okinawa Kouen 

(AKB48全国ツアー2012 野中美郷、動く。~47都道府県で会いましょう~TeamK沖縄公演)

2012.11.22
27 AKB48 in TOKYO DOME ~1830m no Yume~ 

(AKB48 in TOKYO DOME ~1830mの夢~)

2012.11.22
28 Minogashita Kimitachi e 2 ~AKB48 Group Zenkouen~ 

(見逃した君たちへ 2 ~AKB48グループ全公演~)

2012.05.03
29 AKB48 Kouhaku Utagassen 2012 

(AKB48 紅白歌対抗合戦2012)

2012.12.17
30 AKB48 Request Hour Setlist Best 100 2013 

(AKB48 リクエストアワーセットリストベスト100 2013)

2012.01.24
31 AKB Fair at Nippon Budoukan 

(AKB フェア at 日本武道館)

2013.04.25
32 Omoidaseru Kimitachi e ~AKB48 Group Zenkouen~ 

(思い出せる君たちへ ~AKB48グループ全公演~)

2013.05.02
33 AKB48 Group Kenkyuusei Concert ~Oshimen Hayai Mono Gachi~ 

(AKB48グループ研究生 コンサート ~推しメン早い者勝ち~)

2013.06.05
34 AKB48 Super Festival at Nissan Stadium 

(AKB48 スーパーフェスティバル at 日産スタジアム)

2013.06.08
35 AKB48 5 Big Dome Concert Tour 

(AKB48 5大ドームコンサートツアー)

2013.07.20
36 AKB48 Kouhaku Utagassen 2013 

(AKB48 紅白歌対抗合戦2013)

2013.12.17
37 AKB48 Request Hour Setlist Best 200 2014 

(AKB48 リクエストアワーセットリストベスト200 2014)

2014.01.23
38 AKB48 Tandoku Haru Con in Kokuritsu Kyougiba 〜Omoide wa Zenbu Koko ni Sutete Ike!〜 

(AKB48 単独 春コン in 国立競技場 ~思い出は全部ここに捨てていけ!~)

2014.03.29
39 AKB48 Oshima Yuko Graduation Concert in Ajinomoto Stadium 

(AKB48大島優子 卒業コンサート in 味の素スタジアム)

2014.06.07
40 AKB48 Zenkoku Tour 2014 

(AKB48全国ツアー2014 あなたがいてくれるから残り27都道府県で会いましょう)

2014.06.22 - 2014.12.27
41 AKB48 Group Tokyo Dome Concert 〜Suru na yo? Suru na yo? Zettai Sotsugyou Happyou Suru na yo?〜 

(AKB48グループ 東京ドームコンサート 〜するなよ? するなよ? 絶対卒業発表するなよ?〜)

2014.08.18 - 2014.08.20
42 AKB48 Group Fuyu da! Raibu da! Gottani da! 〜Enseidekinakatta Kimitachi e〜 

(AKB48グループ 冬だ!ライブだ!ごった煮だ!〜遠征出来なかった君たちへ〜)

2014.11.22 - 2014.12.04
43 AKB48 Kouhaku Utagassen 2014 

(AKB48 紅白歌対抗合戦2014)

2014.12.16
44 Team 8 National Tour 〜47 no Suteki na Machi e〜 

(チーム8初の全国ツアー 〜47の素敵な街へ〜)

2014.12.23
45 AKB48 Request Hour Setlist Best 1035 2015 

(AKB48 リクエストアワー セットリストベスト1035 2015)

2015.01.21 - 2015.01.25
46 AKB48 x JKT48 Concert "Bergandengan Tangan Bersama Kakak" 2015.02.20
47 AKB48 Young Members Nationwide Tour 〜Mirai wa Ima Kara Tsukurareru〜

(AKB48ヤングメンバー全国ツアー~未来は今から作られる~)

2015.03.25 - 2015.05.16
48 AKB48 Spring Concert 〜Jikiso Imada Shugyouchu!〜

(AKB48春の単独コンサート~ジキソー未だ修行中!~)

2015.03.26
49 AKB48 41st Single Senbatsu Sousenkyo Kouyasai~Ato no Matsuri~

(AKB48 41stシングル 選抜総選挙・後夜祭~あとのまつり~)

2015.07.06
50 AKB48 Manatsu no Tandoku Concert in SSA 〜Kawaei-san no Koto ga Suki Deshita〜

(AKB48真夏の単独コンサート in さいたまスーパーアリーナ ~川栄さんのことが好きでした~)

2015.08.01 - 2015.08.02
51 AKB48 Kouhaku Utagassen 2015 

(AKB48 紅白歌対抗合戦2015)

2015.12.15
52 AKB48 Tandoku Request Hour Setlist Best 100 2016 

(AKB48 単独クエストアワー セットリストベスト100 2016)

2016.01.16 - 2016.01.18
53 Takajo Aki and Nagao Mariya Graduation Concert 

(高城亜樹・永尾まりや 卒業コンサート)

2016.01.21
54 AKB48 Request Hour Setlist Best 100 2016 

(AKB48 リクエストアワー セットリストベスト100 2016)

2016.01.22 - 2016.01.24
55 Shuku Takahashi Minami Graduation "148.5cm no Mita Yume" in Yokohama Stadium 

(祝 高橋みなみ卒業“148.5cmの見た夢”in 横浜スタジアム)

2016.03.26 - 2016.03.27
56 AKB48 45th Single Senbatsu Sousenkyo "Bokutachi wa Dare ni Tsuiteikeba ii"

(45thシングル 選抜総選挙~僕たちは誰について行けばいい?~)

2016.06.18
57 AKB48 Group Douji Kaisai Concert in Yokohama ~Ima Toshi wa Rank in Dekimashi ta Shukugakai~

(AKB48 グループ同時開催コンサートin横浜 ~今年はランクインできました祝賀会~)

2016.09.15
58 AKB48 Group Douji Kaisai Concert in Yokohama ~Rainen Koso Rank in Suru zo Keekishuukai~

(AKB48 グループ同時開催コンサートin横浜 ~来年こそランクインするぞ決起集会~)

59 AKB48 Kouhaku Utagassen 2016

(AKB48 紅白歌対抗合戦2016)

2016.12.15
60 AKB48 13th Generation Stage in TBC ~Ima, Yaru Shikaneen Dayo!~

(AKB48 13期生公演in TDC ~今やるしかねぇんだよ!~)

2017.01.16
61 AKB48 16th Generation Concert ~AKB no Mirai, Ima Ugoku!~

(AKB48 16期生コンサート ~AKBの未来、いま動く!~)

2017.01.18
62 Mukaichi Mion Solo Concert ~Oogoe de Ima Tsutae Tai Koto ga Aru~

(向井地美音ソロコンサート ~大声でいま伝えたいことがある~)

2017.01.19
63 AKB48 Request Hour Setlist Best 100 2017

(AKB48 リクエストアワー セットリストベスト100 2017)

2017.01.21 - 2017.01.22

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Năm Lễ trao giải Giải thưởng Thành tựu được đề cử Kết quả
2009 11th Mnet Asian Music Awards Asia Recommended Award (Japan) [15] Đoạt giải
2010 Billboard Japan Music Awards[16] Nghệ sĩ nhạc Pop hàng đầu Đoạt giải
2011 Billboard Japan Music Awards[17] Nghệ sĩ của năm Đoạt giải
Nghệ sĩ nhạc Pop hàng đầu Đoạt giải
Hot 100 của năm "Everyday, Katyusha"[18] Đoạt giải
Hot 100 Lượng đĩa đơn bán ra của năm "Everyday, Katyusha"[18] Đoạt giải
53rd Japan Record Awards Grand Prix "Flying Get"[19] Đoạt giải
2012 Billboard Japan Music Awards[20] Nghệ sĩ của năm Đoạt giải
Nghệ sĩ nhạc Pop hàng đầu Đoạt giải
Hot 100 của năm "Manatsu no Sounds Good!" Đoạt giải
Hot 100 Single Sales of the Year "Manatsu no Sounds Good!" Đoạt giải
14th Mnet Asian Music Awards Best Asian Artist Japan "Uza" Đoạt giải
54th Japan Record Awards[21] Grand Prix "Manatsu no Sounds Good!" Đoạt giải
2013 Billboard Japan Music Awards[22][23] Nghệ sĩ của năm Đoạt giải
Nghệ sĩ nhạc Pop hàng đầu Đoạt giải
Hot 100 của năm Đoạt giải
Hot 100 Lượng đĩa đơn bán ra của năm Đoạt giải
55th Japan Record Awards Giải vàng "Koi Suru Fortune Cookie" Đoạt giải
Grand Prix Đề cử
2014 56th Japan Record Awards Grand Prix "Labrador Retriever" Đề cử
28th Japan Gold Disc Award Nghệ sĩ của năm (Japan Domestic) Đoạt giải
47th Japan Cable Awards Cable Music Excellence [Outstanding Performance] Award Đoạt giải
2015 57th Japan Record Awards Grand Prix "Bokutachi wa Tatakawanai" Đề cử
2016 58th Japan Record Awards Grand Prix "365 Nichi no Kamihikouki" Đề cử

Những kỉ lụcSửa đổi

Nhóm nhạc và những bài hát của họ đã lập những kỉ lục

  • Kỉ lục Guinness cho nhóm nhạc Pop lớn nhất thế giới
  • Kỉ lục Guinness cho số lượng ca sĩ nhạc Pop lớn nhất xuất hiện trong một trò chơi điện tử
  • Kỉ lục Guinness cho sự phê duyệt trên TV nhiều nhất cho cùng một sản phẩm trong một ngày.[24]
  • Nghệ sĩ nữ bán được nhiều đĩa đơn nhất Nhật Bản — [25]
  • Nhóm nhạc nữ có số lượng đĩa đơn bán ra cao nhất Nhật Bản 
  • Có nhiều đĩa đơn liên tiếp bán được triệu bản nhất tại Nhật Bản —.[26]
  • Có nhiều đĩa đơn bán được triệu bản nhất tại Nhật Bản —[27]

Các buổi diễn tại nhà hát (Stage)Sửa đổi

Team ASửa đổi

  • 1st Stage 「PARTYが始まるよ」 (AKB48 Team A 1st Stage "PARTY ga Hajimaru yo") (2005.12.08 - 2006.03.31)
  • 2nd Stage 「会いたかった」 (AKB48 Team A 2nd Stage "Aitakatta") (2006.04.15 - 2006.08.11)
  • 3rd Stage 「誰かのために」 (AKB48 Team A 3rd Stage "Dareka no Tame ni") (2006.08.20 - 2007.01.25)
  • 4th Stage 「ただいま 恋愛中」 (AKB48 Team A 4th Stage "Tadaima Renaichuu") (2007.02.25 - 2007.06.26 and 2008.04.20 - 2008.10.11)
  • 5th Stage 「恋愛禁止条例」 (AKB48 Team A 5th Stage "Renai Kinshi Jourei") (2008.10.19 - 2010.05.27 and 2014.04.25 - 2015.08.23)
  • 6th Stage 「目撃者」 (AKB48 Team A 6th Stage "Mokugekisha") (2010.07.27 - 2012.10.29)
  • Waiting Stage (2012.11.02 - 2014.04.21)
  • 7th Stage 「M.Tに捧ぐ」 (AKB48 Team A 7th Stage "M.T ni Sasagu") (2016.02.10 - )

Team KSửa đổi

  • 1st Stage 「PARTYが始まるよ」 (AKB48 Team K 1st Stage "PARTY ga Hajimaru yo") (2006.04.01 - 2006.07.05 and 2006.11.08 - 2006.12.14)
  • 2nd Stage 「青春ガールズ」 (AKB48 Team K 2nd Stage "Seishun Girls") (2006.07.08 - 2006.11.06)
  • 3rd Stage 「脳内パラダイス」 (AKB48 Team K 3rd Stage "Nounai Paradise") (2006.12.17 - 2007.06.22)
  • 4th Stage 「最終ベルが鳴る」 (AKB48 Team K 4th Stage "Saishuu Bell ga Naru") (2008.05.31 - 2009.04.04, 2014.02.20 - 2014.04.16 and 2015.11.30 - )
  • 5th Stage 「逆上がり」 (AKB48 Team K 5th Stage "Saka Agari") (2009.04.11 - 2010.02.21)
  • 6th Stage 「RESET」 (AKB48 Team K 6th Stage "RESET") (2010.03.12 - 2012.10.24 and 2014.05.07 - 2015.08.26)
  • Waiting Stage (2012.11.01 - 2014.02.12)

Team BSửa đổi

  • 1st Stage 「青春ガールズ」 (AKB48 Team B 1st Stage "Seishun Girls") (2007.04.08 - 2007.10.02)
  • 2nd Stage 「会いたかった」 (AKB48 Team B 2nd Stage "Aitakatta") (2007.10.07 - 2008.02.21)
  • 3rd Stage 「パジャマドライブ」 (AKB48 Team B 3rd Stage "Pajama Drive") (2008.03.01 - 2009.02.01 and 2014.04.28 - 2015.08.27)
  • 4th Stage 「アイドルの夜明け」 (AKB48 Team B 4th Stage "Idol no Yoake") (2009.02.08 - 2010.04.16)
  • 5th Stage 「シアターの女神] (AKB48 Team B 5th Stage "Theater no Megami") (2010.05.21 - 2012.10.20)
  • Waiting Stage (2012.11.03 - 2014.04.23)
  • 6th Stage 「ただいま 恋愛中」 (AKB48 Team B 6th Stage "Tadaima Renaichuu") (2015.12.26 - )

Team 4Sửa đổi

  • 1st Stage 「僕の太陽」 (AKB48 Team 4 1st Stage "Boku no Taiyou") (2011.10.10 - 2012.10.25)
  • 2nd Stage 「手をつなぎながら」 (AKB48 Team 4 2nd Stage "Te wo Tsunaginagara") (2013.11.03 - 2014.04.15)
  • 3rd Stage 「アイドルの夜明け」 (AKB48 Team 4 3rd Stage "Idol no Yoake") (2014.04.24 - 2015.08.24)
  • 4th Stage 「夢を死なせるわけにいかない」 (AKB48 Team 4 4th Stage "Yume wo Shinaseru Wake ni Ikanai") (2015.12.03 - )

Team 8Sửa đổi

  • 1st Stage 「PARTYが始まるよ」 (AKB48 Team 8 1st Stage "PARTY ga Hajimaru yo") (2014.08.05 - 2015.08.16)
  • 2nd Stage 「会いたかった」 (AKB48 Team 8 2nd Stage "Aitakatta") (2015.09.05 - )

HimawarigumiSửa đổi

  • 1st Stage 「僕の太陽」 (AKB48 Himawarigumi 1st Stage "Boku no Taiyou") (2007.07.01 - 2007.11.30 and 2016.07.16 - )
  • 2nd Stage 「夢を死なせるわけにいかない」 (AKB48 Himawarigumi 2nd Stage "Yume wo Shinaseru Wake ni Ikanai") (2007.12.08 - 2008.04.19)

Thực tập sinhSửa đổi

  • 1st Stage] 「ただいま恋愛中」 (AKB48 Kenkyuusei "Tadaima Renaichuu") (2008.05.22 - 2008.10.07)
  • 2nd Stage 「アイドルの夜明け」 (AKB48 Kenkyuusei "Idol no Yoake") (2009.03.06 - 2010.04.12)
  • 3rd Stage 「恋愛禁止条例」 (AKB48 Kenkyuusei "Renai Kinshi Jourei") (2010.04.17 - 2010.06.18)
  • 4th Stage 「シアターの女神」 (AKB48 Kenkyuusei "Theater no Megami") (2010.06.20 - 2011.04.03)
  • 5th Stage 「RESET」 (AKB48 Kenkyuusei "RESET") (2012.03.29 - 2012.09.08)
  • 6th Stage 「僕の太陽」 (AKB48 Kenkyuusei "Boku no Taiyou") (2012.10.26 - 2013.03.17)
  • 7th Stage 「パジャマドライブ」 (AKB48 Kenkyuusei "Pajama Drive") (2013.03.20 - 2013.10.27)

Stage Đặc biệtSửa đổi

  • 1st Stage 「イブはアダムの肋骨」 (AKB48 Special Stage "Eve wa Adam no Abarabone") (2015.09.13 - )
  • 2nd Stage 「青春はまだ終わらない」 (AKB48 Special Stage "Seishun wa mada owaranai") (2015.09.18 - )
  • 3rd Stage 「どうなる?!どうする?!AKB48」 (AKB48 Special Stage "Dounaru?! Dousuru?! AKB48") (2015.10.16 - )
  • 4th Stage 「僕がここにいる理由」 (AKB48 Special Stage "Boku ga Koko ni Iru Riyuu") (2015.11.08 - )

Stage sản xuất bởi Takahashi MinamiSửa đổi

  • Staff Stage 「STAFF公演」(Takahashi Minami Produced Stages "STAFF Stage") (2016.02.16)
  • Okurairi Stage 「お蔵入り公演」(Takahashi Minami Produced Stages "Okurairi Stage") (2016.02.17)
  • Ichigochanzu Stage 「いちごちゃんず公演」(Takahashi Minami Produced Stages "Ichigochanzu Stage") (2016.02.18)
  • Dance Senbatsu Stage 「ダンス選抜公演」(Takahashi Minami Produced Stages "Dance Senbatsu Stage") (2016.02.20)
  • The Idol Stage 「ザ・アイドル公演」(Takahashi Minami Produced Stages "The Idol Stage") (2016.02.22)
  • Chaos Stage 「カオス公演」(Takahashi Minami Produced Stages "Chaos Stage") (2016.02.25)
  • Saturday Night Stage 「SaturdayNight公演」(Takahashi Minami Produced Stages "Saturday Night Stage") (2016.02.27)
  • Itoshi no Nyan Nyan Otanjoubi Omedetou Stage 「愛しのにゃんにゃんお誕生日おめでとう公演」(Takahashi Minami Produced Stages "Itoshi no Nyan Nyan Otanjoubi Omedetou Stage") (2016.02.28)

AnimeSửa đổi

AKB0048

MangaSửa đổi

AKB49 ~ Renai Kinshi Jourei ~ (AKB49 ~ 恋愛 禁止 条例 ~)

AKB0048 - Episode 0

AKB48 Satsujin Jiken

TV / Phim truyền hìnhSửa đổi

Chương trình TVSửa đổi

Năm Chương trình Kênh phát sóng Thời lượng Ghi chú
2007–2009 AKB48+10! 24 tập x 60 phút
2008 AKB1:59! (AKB1じ59ふん! AKB1ji59fun!?) Nihon TV 10 tập x 30 phút
AKB0:59! (AKB0じ59ふん! AKB0ji59fun!?) Nihon TV 26 tập x 30 phút
2008–hiện tại AKBingo! Nihon TV 30 phút hàng tuần
AKB48 Nemousu TV (AKB48ネ申テレビ?) Family Gekijo 11 tập x 30 phút 12 mùa + đặc biệt
2009–2012 Shukan AKB (週刊AKB?, Weekly AKB) TV Tokyo 30 phút hàng tuần
2009–2010 AKB1/48 8 tập x 30 phút
2010 AKB600sec. Nihon TV 16 tập x 15 phút
2010–2011 AKB-Kyu Gourmet Stadium (AKB-級グルメスタジアム?, AKB-Class Gourmet Stadium) Sukachan 6 tập x 45 phút 2 mùa
2010–2016 Ariyoshi AKB Kyōwakoku (有吉AKB共和国?, Ariyoshi AKB Republic) TBS 30 phút hàng tuần với Hiroiki Ariyoshi
AKB to chome chome! (AKBと××!?, AKB and xx!) Yomiuri TV 60 phút hàng tháng + đặc biệt
2011 Akemashite AKB! (あけましてAKB! ?) Nihon TV 1 tập
Another AKB48 Documentary – "Future in 1 millimeters ahead" (Mou hitotsu no AKB48 – "1 Miri Saki no Mirai" ?, もうひとつのAKB48ドキュメンタリー「1ミリ先の未来」) NHK General TV
2012-hiện tại AKB48 no Anta, Dare? (AKB48のあんた、誰?) NotTV Hàng tuần
2013–hiện tại AKB48 SHOW! NHK BS Premium 30 phút hàng tuần
AKB観光大使 (AKB48 Kankō Taishi?) FujiTV ONE 60 phút, một tháng một lần

Phim Truyền hìnhSửa đổi

  • Majisuka Gakuen
  • Majisuka Gakuen 2
  • Majisuka Gakuen 3
  • Majisuka Gakuen 4
  • Majisuka Gakuen 5
  • Cabasuka Gakuen
  • Majimuri Gakuen
  • Sailor Zombie
  • So long!
  • Mendol - Ikemen Idol
  • Sakura Kara no Tegami
  • AKB48 Đêm kinh dị - Adrenaline no Yoru
  • AKB Đêm tình yêu - Koi Koujou
  • Crow's Blood
  • Suzuki Wagon R
  • Wanda × AKB48 Short Story: Fortune Cookie

Trò chơi điện tửSửa đổi

  • AKB 1/48 Idol to Koi Shitara… (AKB1/48 アイドルと恋したら…?) (PSP), trò chơi hẹn hò giả tưởng
  • AKB 1/48 Idol to Guam de Koi Shitara… (AKB1/48 アイドルとグアムで恋したら…?) (PSP), trò chơi hẹn hò giả tưởng lấy bối cảnh tại đảo Guam.
  • AKB48 + Me (Nintendo 3DS).
  • AKB1/149 Renai Sousenkyo (AKB1/149恋愛総選挙?) (PSP, PSV and PS3), trò chơi hẹn hò giả tưởng bao gồm cả các thành viên SKE48, NMB48, HKT48
  • Cherry Bay Blaze

Các nhóm nhạc "chị em" đồng hànhSửa đổi

 
SKE48 TeamKII

Yasushi Akimoto của AKB48 cũng đã tạo ra những "nhóm chị em" cùng đồng hành với AKB48 cũng được dựa trên tiêu chí "thần tượng bạn có thể gặp". Những nhóm này cũng có những nhà hát riêng tại Nhật Bản và các nước châu Á, và có những đĩa đơn riêng. Những thành viên của các nhóm nhạc chị em đôi khi cũng xuất hiện trong những buổi trình diễn và đĩa đơn của AKB48 [28][29] Matsui Jurina (SKE48) và Watanabe Miyuki (NMB48), thành viên của các nhóm chị em với AKB48 cũng là những thành viên kiềm nhiệm đầu tiên của AKB48.[30]

Nhóm nhạc chị em đầu tiên của AKB48, là SKE48, được thành lập trong năm 2008 và nhà hát của họ được dựng ở Sakae, Nagoya.[31] Sau đó, SDN48, NMB48 (tại Namba, Osaka), và HKT48 (tại Fukuoka) được hình thành. Năm 2011, công bố thành lập nhóm chị em đầu tiên bên ngoài nước Nhật, JKT48, có trụ sở tại Jakarta, Indonesia. Và theo sau đó là các nhóm chị em khác ở nước ngoài: TPE48, có trụ sở tại Đài Bắc, Đài Loan, và SNH48, có trụ sở tại Thượng Hải, Trung Quốc (Tuy nhiên đã tách ra khỏi PJ48 vào 2016 và hiện đang hoạt động độc lập).

Ngoài các nhóm chị em, AKB48 cũng có một "đối thủ chính thức" là Nogizaka46,[32] thành lập vào năm 2011, sau khi Sony Music Nhật Bản xây dựng tòa nhà văn phòng chính.[32]

Năm 2015, tại concert AKB48 Request Hour Setlist Best 1035 2015, đã thông báo về sự thành lập của NGT48 trụ sở ở Niigata với Kitahara Rie làm captain và Kashiwagi Yuki kiêm nhiệm.

Tháng 3 năm 2016, thông báo thành lập hai nhóm chị em khác ngoài biên giới Nhật Bản, BNK48, có trụ sở tại Bangkok, Thái Lan; MNL48, Manila, Philipin và TPE, Đài Bắc, Đài Loan

Ngày 21 tháng 6 năm 2018, tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, công ty quản lý của AKB48 đã có buổi công bố thông tin về nhóm nhạc nhỏ mới sẽ hoạt động tại thị trường Việt Nam lấy tên là SGO48, tuyển chọn thành viên bắt đầu từ tháng 7 năm 2018. Nhóm nhạc được ra mắt vào ngày 22 tháng 12 năm 2018. Nhóm hiện có 23 thành viên.[33]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Monica Hesse (ngày 27 tháng 3 năm 2012). “Japanese girl group AKB48 breezes through D.C. in whirlwind of cuteness”. The Washington Post. Truy cập 9 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ “ももクロ : "音楽好き"の支持でポストAKBに急浮上? 群雄割拠のアイドルシーン” (bằng tiếng Nhật). Mainichi Shimbun Digital. Ngày 6 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập 18 tháng 5 năm 2012. 
  3. ^ “Japan all-girl group ad 'encourages homosexuality'. Agence France-Presse. Yahoo! News. Ngày 20 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2012. Truy cập 18 tháng 5 năm 2012. 
  4. ^ “AKB48 is officially the world's biggest group”. 
  5. ^ [http://news.cnet.com/8301-17938_105-57371627-1/otaku-band-akb48-morphs-into-$200m-business/ http://www.tokyohive.com/article/2012/12/oricon-reveals-artist-total-sales-revenue-ranking-for-2012/ “Otaku band AKB48 morphs into $200M business”]. CNET News. Ngày 7 tháng 2 năm 2012. Truy cập 12 tháng 2 năm 2012. 
  6. ^ [ https://www.oricon.co.jp/news/2112881/full/ https://www.oricon.co.jp/news/2112881/full/]
  7. ^ a ă [1]
  8. ^ “シングル年間ランキング-ORICON STYLE ランキング” (bằng tiếng Nhật). Oricon Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập 17 tháng 7 năm 2011. 
  9. ^ “【オリコン年間】AKB48、史上初の年間シングルTOP5独占 総売上162.8億円で7冠” (bằng tiếng Nhật). Oricon Inc. Ngày 19 tháng 12 năm 2011. Truy cập 19 tháng 12 năm 2011. 
  10. ^ “【オリコン】史上初!AKB48が3作連続初週ミリオン 歴代シングル初週売上TOP3独占”. Oricon Style (bằng tiếng Nhật). Oricon. Ngày 1 tháng 11 năm 2011. Truy cập 1 tháng 11 năm 2011. 
  11. ^ “AKB48 Official Site|Where to see them”. 
  12. ^ a ă “オリコンランキング情報サービス「you大樹」”. Oricon. Truy cập 9 tháng 2 năm 2011.  (subscription only)
  13. ^ a ă â “2011年6月度 認定作品” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập 22 tháng 7 năm 2011. 
  14. ^ “2010年12月度 認定作品” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập 22 tháng 7 năm 2011. 
  15. ^ "2009 M.net Korean Music Festival Winners list". MAMA. Truy cập 2014-12-14.
  16. ^ Rob Schwartz (ngày 7 tháng 2 năm 2011). “Chaka Khan, Debbie Gibson Make Cameos at Billboard Japan Awards”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2014. 
  17. ^ “AKB48, Avril Lavigne Win Big at Billboard Japan Music Awards”. Billboard. Ngày 6 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2012. 
  18. ^ a ă Billboard JAPAN Music Awards 2011 Special TV Program[ビルボードジャパン ミュージックアワード2011 特別番組] | TVO テレビ大阪 (bằng tiếng Nhật). Television Osaka Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2015. 
  19. ^ 日本レコード大賞 : AKB48涙の初栄冠「フライングゲット」 前田敦子号泣、秋元康も祝福 (bằng tiếng Nhật). Mainichi Shimbun Digital Co. Ltd. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2015. 
  20. ^ “AKB48がアーティスト・オブ・ザ・イヤー含む4冠を2年連続で達成│Daily News│Billboard JAPAN” (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. Ngày 15 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2012. 
  21. ^ AKB48がレコ大連覇!"センター"まゆゆ号泣. SANSPO.COM(サンスポ) (bằng tiếng Nhật). Ngày 30 tháng 12 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014. 
  22. ^ Jeff Benjamin (ngày 9 tháng 1 năm 2014). “AKB48, Morning Musume Win Big at Billboard Japan Music Awards”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2014. 
  23. ^ Billboard Staff (ngày 20 tháng 12 năm 2012). “AKB48, Carly Rae Jepsen Win Big at Billboard Japan Music Awards”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2014. 
  24. ^ “AKB48 achieves a Guinness World Record for their 90 CMs for 'Wonda Coffee'. tokyohive. Ngày 6 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2014. 
  25. ^ “AKB48 becomes best-selling singles female artist ever in Japan”. Asahi Shimbun. Ngày 22 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2014. 
  26. ^ “AKB48's latest single 'Heart Ereki' sells over a million copies in one day”. tokyohive. Ngày 30 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2014. 
  27. ^ “AKB48 score their 16th million-selling single”. tokyohive. Ngày 16 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2014. 
  28. ^ “King Records Official Site Give Me Five! profile” (bằng tiếng Nhật). King Records. Truy cập 7 tháng 5 năm 2012. 
  29. ^ “SKE松井珠理奈、NMB渡辺美優紀がAKB48に期間限定加入”. Natalie (bằng tiếng Nhật). Natasha, Inc. Ngày 25 tháng 3 năm 2012. Truy cập 25 tháng 3 năm 2012. 
  30. ^ “SKE松井珠理奈、NMB渡辺美優紀がAKB48に期間限定加入”. Natalie (bằng tiếng Nhật). Natasha, Inc. Ngày 25 tháng 3 năm 2012. Truy cập 25 tháng 3 năm 2012. 
  31. ^ “SKE48 profile”. Natalie (bằng tiếng Nhật). Natasha, Inc. Truy cập 7 tháng 5 năm 2012. 
  32. ^ a ă "AKB48公式ライバル"乃木坂46結成 一般公募でメンバー決定” (bằng tiếng Nhật). Oricon Inc. Ngày 29 tháng 6 năm 2011. Truy cập 22 tháng 8 năm 2011. 
  33. ^ “Debut”. SGO48. 

Liên kết ngoàiSửa đổi