Mở trình đơn chính

Công ty giải trí

Doanh nghiệp tìm kiếm việc làm cho các nghệ sĩ trong ngành giải trí

Công ty giải trí hay hãng giải trí (hay còn gọi là công ty quản lý nghệ sĩ, tức công ty chủ quản) là loại công ty tham gia trong việc quản lý và xây dựng hình tượng cho các ca sĩ, nhóm nhạc hay diễn viên một cách chiến lược, bài bản. Đôi lúc nó cũng được hiểu như một công ty thu âm, hãng phim truyền hình hay một đài truyền hình. Phần lớn các công ty loại này tồn tại ở Mỹ, Anh và các nước Đông Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng KôngTrung Quốc.

Vai tròSửa đổi

Trong mỗi công ty giải trí được phân chia từng nhiệm vụ, từ giám đốc điều hành, các nhân viên phụ trách từng mảng như tài chính, xin tài trợ, gây quỹ, quan hệ đối ngoại, nội dung, truyền thông...

Công ty ca nhạc (tức công ty quản lý nghệ sĩ) ký kết hợp đồng với ca sĩ độc quyền. Công ty thu âm tài trợ album mới nhất cho ca sĩ. Công ty truyền thông hợp tác tổ chức liveshow cùng công ty ca nhạc.[1]

Khác biệt giữa phương Đông và phương TâySửa đổi

Các công ty quản lý ở Hoa Kỳ được thuê để quản lý sau khi nghệ sĩ ấy đã thành công và trở nên nổi tiếng. Kết quả là, các công ty quản lý chỉ đóng vai trò phụ và không thể có những đầu tư dài hạn cho ca sĩ của mình.

Trong khi đó tại Nhật BảnHàn Quốc, những nước có nền công nghiệp văn hoá phát triển sau, các công ty quản lý có hẳn một hệ thống đào tạo bài bản, khoa học và chuyên nghiệp: lựa chọn thực tập sinh, ký hợp đồng dài hạn và đào tạo học viên trong thời gian dài... mà điều này không thể có ở Mỹ.[2]

Danh sách công ty giải trí tiêu biểuSửa đổi

Quốc gia Các công ty giải trí Tên khác Tên đầy đủ Năm thành lập Người sáng lập Trụ sở Lĩnh vực hoạt động
Hoa Kỳ Sony Music Entertainment
  • Sony Music (Âm nhạc Sony)
  • SME
  • Giải trí Âm nhạc Sony
1929 Thành phố New York, tiểu bang New York Âm nhạc và giải trí
Universal Music Group UMG Tập đoàn Âm nhạc Universal 1934 Thành phố Santa Monica, tiểu bang California Âm nhạc và giải trí
Universal Attractions Agency UAA 1949 Ben Bart
The Gersh Agency
  • Gersh
  • TGA
Công ty quản lý Gersh 1949 Phil Gersh Quản lý tài năng và văn chương
Warner Music Group
  • Warner Music (Âm nhạc Warner)
  • WEA International (WEA Quốc tế)
  • WMG
Tập đoàn Âm nhạc Warner 1958 Thành phố New York, tiểu bang New York Âm nhạc và giải trí
Creative Artists Agency CAA Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quản lý Nghệ sĩ Creative (Creative Artists Agency LLC) 1975 Mike Rosenfeld, Michael Ovitz, Ron Meyer, William Haber và Rowland Perkins Thành phố Los Angeles, tiểu bang California Đại diện tài năngthể thao
ICM Partners Những người cộng sự ICM ICM (International Creative Management) Partners 1975 Hợp nhất Creative Management Associates và International Famous Agency Thành phố Los Angeles, tiểu bang California Đại diện tài năngvăn chương
IMG Artists 1979 Charles Hamlen và Edna Landau
United Talent Agency UTA Công ty quản lý Tài năng United 1991 Hợp nhất Bauer-Benedek Agency (do Marty Bauer, Peter Benedek và Jeremy Zimmer đứng đầu) và Leading Artists Agency (do Jim Berkus, Robert L Stein và Gary Cosay thành lập) Thành phố Beverly Hills, tiểu bang California Đại diện tài năngvăn chương
Paradigm Talent Agency Công ty quản lý Tài năng Paradigm 1992 Sam Gores Quản lý tài năng trong các lĩnh vực truyền hình, biểu diễn âm nhạc, điện ảnh, sân khấu kịch, xuất bản sách, kỹ thuật số, quảng cáo/thuyết minh, công tác tài chính, quyền lợi truyền thông, hợp tác nhãn hiệu,...
Latin World Entertainment
  • LWE
  • LatinWE
  • Giải trí Thế giới Latin
1998 Luis Balaguer và Sofía Vergara
Blitzkrieg Booking and Promotions 2000
GOOD Music Getting Out Our Dreams 2004 Kanye West
NUE Agency Công ty Giải trí New Universal (New Universal Entertainment Agency) 2008 Jesse Kirshbaum
Roc Nation 2008 Jay-Z
William Morris Endeavor
  • WME
  • WME-IMG
William Morris Endeavor Entertainment LLC 2009 Hợp nhất William Morris AgencyEndeavor Agency Thành phố Beverly Hills, tiểu bang California Đại diện tài năngvăn chương
Parkwood Entertainment Giải trí Parkwood 2010 Beyoncé
Vương quốc Anh Curtis Brown Literary and Talent Agency Curtis Brown Công ty quản lý Tài năng và Văn chương Curtis Brown 1899 Albert Curtis Brown Luân Đôn Văn học, truyền hình, điện ảnh
EMI
  • Electric and Musical Industries
  • EMI Records (Thu âm EMI)
  • EMI Music (Âm nhạc EMI)
1931 Khu vực Westminster, Luân Đôn Giải trí âm nhạc
Fanfare Records Thu âm Fanfare Thập niên 1980 Iain Burton và Simon Cowell Video thể dục, âm nhạc
Syco Entertainment
  • Syco
  • Giải trí Syco
2002 Simon Cowell Luân ĐônLos Angeles (Hoa Kỳ) Giải trí
Takeover Entertainment Giải trí Takeover 2006 Archie Lamb và Jack Foster Luân Đôn Công nghiệp âm nhạc, thời trang
XIX Entertainment Giải trí XIX 2010 Simon Fuller Luân Đôn Giải trí
Nhật Bản Johnny & Associates 1962 Johnny Kitagawa Akasaka, khu Minato, Tokyo Giải trí
Amuse AMUSE 1978 Osato Yokichi Khu Shibuya, Tokyo Giải trí
Stardust Promotion 1979 Hosono Yoshirō Khu Shibuya, Tokyo Công nghiệp dịch vụ (giải trí)
Avex Group Avex 1988 Max Matsuura Khu Minato, Tokyo Âm nhạc, giải trí, thông tin, truyền thông
Công ty Cổ phần AKS AKS 2006 Akimoto Yasushi Khu Kōtō, Tokyo Công nghiệp dịch vụ
Hàn Quốc SidusHQ
  • 싸이더스HQ (SsaideoseuHQ)
  • iHQ
  • Công ty Cổ phần SidusHQ (주식회사 싸이더스 HQ)
  • Công ty Cổ phần iHQ 주식회사 아이에이치큐
1962 Teddy Hoon-tak Jung (Jung Hoon-tak) Phường Samseong, quận Gangnam, Seoul Giải trí, quản lý nghệ sĩ
S.M. Entertainment
  • S.M. 엔터테인먼트 (S.M. Enteoteinmeonteu)
  • 에스.엠. 엔터테인먼트 (Eseu.Em. Enteoteinmeonteu)
  • SM Studio (SM 기획) (từ năm 1989)
  • Công ty Cổ phần S.M. Entertainment 주식회사 에스.엠.엔터테인먼트 (từ năm 1995)
1989 Lee Soo-man Phường Apgujeong, quận Gangnam, Seoul Album thu âm, quản lý nghệ sĩ, tổ chức sự kiện, giải trí, sản xuất, bán lẻ, du lịch
DSP Media
  • DSP 미디어 (DSP Midieo)
  • (주)디에스피미디어 (Dieseupi Midieo)
  • Daesung Enterprise 대성기획 (1991 - 1999)
  • DSP Entertainment
  • Từ năm 2008 là DSP Media (DSP 미디어)
1991 Lee Ho-yeon Quận Gangnam, Seoul Giải trí, sản xuất và lên dự án album thu âm, sản xuất nội dung phát thanh truyền hình, sản xuất phim
CJ E&M Music and Live CJ E&M Music
  • Công ty Cổ phần Mediopia Technology 메디오피아테크날리지
  • Công ty Trách nhiệm hữu hạn GM Agency
  • Tập đoàn CJ Music
  • Công ty Cổ phần Mnet Media 엠넷미디어 (giải thể năm 2011)
  • Từ năm 2011 là CJ E&M Music Performance Division (CJ E&M 음악공연사업부문)
1994 Quận Mapo, Seoul Dịch vụ, bán buôn, bán lẻ, sản xuất, xuất bản, giải trí
JYP Entertainment
  • JYP 엔터테인먼트 (JYP Enteoteinmeonteu)
  • (주)제이와이피엔터테인먼트 (Jeiwaipi Enteoteinmeonteu)
Công ty Cổ phần JYP Entertainment (JYP Entertainment Corporation) 1996 Park Jin Young (J.Y. Park) Quận Gangdong, Seoul Dịch vụ
YG Entertainment YG 엔터테인먼트 (YG Enteoteinmeonteu) Công ty Cổ phần YG Entertainment 주식회사 와이지엔터테인먼트 1998 Yang Hyun-suk Quận Mapo, Seoul Album thu âm, giải trí, bán lẻ
FNC Entertainment FNC 엔터테인먼트 (FNC Enteoteinmeonteu)
  • FNC Music/ Fish and Cake Music 피쉬엔케익뮤직 (từ năm 2006)
  • Công ty Cổ phần FNC Entertainment 주식회사 에프엔씨엔터테인먼트 (từ năm 2012)
2006 Han Sung-ho Phường Cheongdam, quận Gangnam, Seoul Giải trí, âm nhạc, phát hành âm thanh guitar
Cube Entertainment
  • 큐브 엔터테인먼트 (Kyubeu Enteoteinmeonteu)
  • 유나이티드 큐브 엔터테인먼트 (United Cube Entertainment)
  • Tập đoàn Playcube (Playcube Inc.) (từ năm 2006)
  • Công ty Cổ phần Cube Entertainment 주식회사 큐브엔터테인먼트 (từ năm 2008)
2006 Hong Seung-sung 홍승성 (Simon Hong) và Shin Jung-hwa (Monica Shin) Quận Seongdong, Seoul Lập ra các tân binh, sản xuất nghệ thuật trình diễn, tiếp thị trực tuyến, sản xuất album thu âm, quản lý nghệ sĩ
Blossom Entertainment 2012
Đài Loan Rock Records Cổn Thạch
  • Nhà xuất bản Âm thanh Cổn Thạch 滾石有聲出版社
  • Cổn Thạch Xướng Phiến 滾石唱片 (Thu âm Cổn Thạch)
  • Công ty Cổ phần Hữu Hạn Âm nhạc Quốc tế Cổn Thạch 滾石國際音樂股份有限公司
1980 Hai anh em Đoàn Chung Nghi và Đoàn Chung Đàm Quận Nội Hồ, Đài Bắc Dịch vụ giải trí
Comic Communication
  • Khả Mễ Quốc tế Ảnh thị (Điện ảnh Quốc tế Khả Mễ)
  • Comic Quốc tế Ảnh thị (Điện ảnh Quốc tế Comic)
  • Comic Cola Entertainment Co., Ltd.
  • Comic International Productions Co., Ltd.
  • Comic Communication Co., Ltd.
1990 Phùng Gia Thụy Quận Tín Nghĩa, Đài Bắc Âm nhạc, truyền hình
Channel V Đài Loan, từ năm 2012 đổi thành Fox Entertainment Đài Loan Channel V Taiwan,
Fox Entertainment Taiwan
1994
HIM International Music Hoa Nghiên
  • Công ty Cổ phần Hữu hạn Âm nhạc Quốc tế Vũ Trụ 宇宙國際音樂股份有限公司 (Grand Music International Inc.) (từ năm 1999)
  • Công ty Cổ phần Hữu hạn Âm nhạc Quốc tế Hoa Nghiên 華研國際音樂股份有限公司 (từ năm 2001)
  • Hoa Nghiên Quốc tế Âm nhạc 華研國際音樂
1999 Lã Yến Thanh (呂燕清) Quận Trung Sơn, Đài Bắc Giải trí
Star Ritz International Entertainment Quần Tinh Thụy Trí
  • Khả Mễ Thụy Trí/ Comic Thụy Trí 可米瑞智 (từ năm 2001)
  • Công ty Hữu hạn Tài nghệ Quần Tinh Thụy Trí 群星瑞智藝能有限公司 (từ năm 2003)
  • Công ty Cổ phần Hữu hạn Giải trí Quốc tế Quần Tinh Thụy Trí 群星瑞智國際娛樂股份有限公司 (từ năm 2013)
2001 Sài Trí Bình Quận Tùng Sơn, Đài Bắc Sản xuất phim, quản lý nghệ sĩ
Jungiery, tiền thân là công ty Power Promotion International (Công ty Cổ phần Hữu hạn Quốc tế Uy Tụ) Kiều Kiệt Lập
  • Kiều Kiệt Lập Ngu Nhạc 喬傑立娛樂 (Giải trí Kiều Kiệt Lập)
  • Công ty Cổ phần Hữu hạn Sự nghiệp Quản lý Kiều Kiệt Lập 喬傑立經紀事業股份有限公司
2000 Tôn Đức Vinh Quận Nội Hồ, Đài Bắc Hoạt động trình diễn nghệ thuật
B'in Music Tương Tín
  • Tương Tín Âm nhạc 相信音樂
  • Công ty Cổ phần Hữu hạn Quốc tế Âm nhạc Tương Tín 相信音樂國際股份有限公司
  • Believe In Music International 相信音樂國際股份有限公司
2006 Trần Một Quận Tùng Sơn, Đài Bắc Dịch vụ giải trí
A Legend Star Entertainment Truyền Kỳ Tinh
  • Truyền Kỳ Tinh Ngu Nhạc 傳奇星娛樂 (Giải trí Truyền Kỳ Tinh)
  • Công ty Cổ phần Hữu hạn Giải trí Truyền Kỳ Tinh 傳奇星娛樂股份有限公司
2010 Trương Thế MinhTrần Kiến Châu Quận Tín Nghĩa, Đài Bắc Quán cà phê, quản lý nghệ sĩ
Hồng Kông Emperor Group Anh Hoàng
  • Tập đoàn Anh Hoàng 英皇集團
  • Emperor Entertainment Group (EEG)
1942 Dương Thụ Thành Quận Loan Tể, đảo Hồng Kông Bất động sản, đồng hồ, trang sức, giải trí, dịch vụ nhà hàng-khách sạn, chứng khoán, xuất bản, nội thất, dịch vụ ăn uống
TVB Television Broadcasts Limited Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát thanh Truyền hình 電視廣播有限公司 1967 Thiệu Dật Phu, Douglas Clague (Kỳ Đức Tôn) và Lợi Hiếu Hòa Tân Giới Phát thanh truyền hình
Trung Quốc (đại lục) Tập đoàn Hải Nhuận 1993 Lưu Yến Minh (刘燕铭)
Hoa Nghị Huynh Đệ Huayi Brothers
  • Tập đoàn Truyền thông Hoa Nghị Huynh Đệ 华谊兄弟传媒集团
  • Công ty Cổ phần Hữu hạn Truyền thông Hoa Nghị Huynh Đệ 华谊兄弟传媒股份有限公司 (Huayi Brothers Media Corp.)
1994 Hai anh em Vương Trung QuânVương Trung Lỗi Bắc Kinh Thu âm, buổi hòa nhạc, sản xuất và phát hành phim điện ảnh cùng với phim truyền hình, quản lý nghệ sĩ
Thượng Hải Đường Nhân
  • Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Phim điện ảnh Thượng Hải Đường Nhân 上海唐人电影制作有限公司 (Chinese Entertainment Shanghai Limited)
  • Công ty Trách nhiệm hữu hạn Điện ảnh Đường Nhân 唐人影视有限公司
  • Đường Nhân Ảnh thị 唐人影视 (Tangren Media)
1998 Thái Nghệ Nông (蔡艺侬) Thiên Tân Sản xuất phimtruyền hình
Quang Tuyến 1998 Vương Trường Điền
EE Media (Wajijiwa Entertaiment)
  • Thiên Ngu Truyền thông 天娱传媒
  • Công ty Trách nhiệm hữu hạn Truyền thông Thiên Ngu 天娱传媒有限公司
2004 Long Đan Ni (龙丹妮) Thượng Hải Thu âm, buổi hòa nhạc, điện ảnh, sản xuất và phát hành phim điện ảnh cùng với phim truyền hình, quản lý nghệ sĩ
Hoan Ngu Ảnh thị (Điện ảnh Hoan Ngu) Hãng phim Vu Chính/ Vu Chính Công tác thất 于正工作室 (tên cũ trước năm 2016) Công ty Trách nhiệm hữu hạn Văn hóa Điện ảnh Đông Dương Hoan Ngu 东阳欢娱影视文化有限公司 2008 Vu Chính Quận Triều Dương, Bắc Kinh Sản xuất và phát hành phim truyền hình cùng với phim điện ảnh, quản lý nghệ sĩ
Phòng chế tác Lâm Tâm Như Ruby Studio Lâm Tâm Như Công tác thất 林心如工作室 2009 Lâm Tâm Như Bắc Kinh Sản xuất phim truyền hình, quản lý nghệ sĩ
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Văn hóa Nghệ thuật Thời Đại Phong Tuấn Bắc Kinh 北京时代峰峻文化艺术发展有限公司 TF Entertainment 2009 Ổn Tố Phân (温素芬) Quận Triều Dương, Bắc Kinh Kinh doanh và quản lý nghệ thuật trình diễn, phát hành phim điện ảnh, quay phim điện ảnh, sản xuất và phát hành chương trình truyền hình
Lạc Thị ảnh nghiệp 2011 Trương Chiêu
Thái Lan Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đại chúng RS RS (อาร์เอส) 1976
và 1981
Kriengkai Chetchotisak (เกรียงไกร เชษฐโชติศักดิ์) và Surachai Chetchotisak Quận Chatuchak, Băng Cốc Sở hữu hãng thu âm, sản xuất chương trình truyền hình, sản xuất phim, phát hành tạp chí và quảng bá các buổi hoà nhạc
GMM Grammy G"MM' Grammy Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đại chúng GMM Grammy
บริษัท จีเอ็มเอ็ม แกรมมี่ จำกัด (มหาชน)
1983 Rewat PhutthinanPaiboon Damrongchaitham Quận Watthana, Băng Cốc Kinh doanh âm nhạc, sản xuất buổi hoà nhạc, quản lý nghệ sĩ, sản xuất phim điện ảnh, truyền hìnhxuất bản

Tại Việt Nam và hải ngoạiSửa đổi

Vai trò của công ty quản lý gắn với thị trường âm nhạc còn non trẻ như Việt Nam có thể xác định là từ khoảng đầu những năm 2000. Nhiều công ty đào tạo và quản lý ca sĩ đã góp phần tạo nên những tên tuổi ca sĩnhóm nhạc đình đám qua nhiều thời kỳ khác nhau cho nền âm nhạc V-pop. Tuy nhiên những mối quan hệ kiểu này cũng đã mang đến cho giới giải trí (showbiz) rất nhiều vụ scandal từ lớn đến nhỏ, như bị tố bóc lột, đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không quan tâm đến các điều khoản, đấu khẩu... Một thực trạng dễ nhận thấy nhất là không ít ông bầu, bà bầu đã phải đau đầu khi đầu tư một số tiền cực lớn để chăm ca sĩ nhưng khi họ đã nổi tiếng, họ sẵn sàng muốn tách nhóm để hoạt động đơn lẻ.

Hầu hết các ca sĩ đến với các công ty đào tạo và quản lý ca sĩ ở Việt Nam đều có khởi đầu là con số 0, chỉ với đam mê ca hát và khao khát đứng trên sân khấu như một ca sĩ thực thụ. Một ít trong số họ có bước cơ bản từ những nhà văn hóa thiếu nhi hoặc đã từng tham gia vài chương trình ca nhạc nhỏ lẻ tại các tụ điểm như các ca sĩ hát lót vô danh. Nắm bắt yêu cầu và mong muốn của các học viên yêu ca hát và nhu cầu thị trường cần các ca sĩnhóm nhạc mới, các công ty đào tạo và quản lý ca sĩ đã tốn không ít hầu bao cho việc trang bị, tút tát và có khi thay đổi hoàn toàn học viên của mình từ không có gì cho đến ca sĩ nổi tiếng với hàng ngàn người hâm mộ.

Các trung tâm này xác định mục tiêu lâu dài, nhân lực là sự bắt tay giữa người làm chuyên môn với người làm kinh tế để hoạt động hiệu quả. Phạm vi hoạt động của họ khá rộng mở và đa dạng, bao gồm một quy trình từ A - Z cho kế hoạch phát triển một ca sĩ. Từ đào tạo luyện thanh nhạc với các giáo viên chuyên môn, tập thể hình, thay đổi ngoại hình như kiểu tóc, vóc dáng, trang phục được nhà tạo mẫu (stylist) chỉ định phù hợp với phong cách mà công ty định hướng đến cách đi đứng, chào hỏi, biểu diễn, vũ đạo, kỹ năng ứng xử truyền thông, người hâm mộ và học ngoại ngữ để phát triển ra nước ngoài… Có công ty còn có hẳn một chương trình quay quá trình đào tạo từ lúc tuyển chọn vào công ty đến lúc thành lập nhóm cho khán giả xem như công ty Tài năng Việt (VAA của Ngô Thanh Vân) với chương trình Khao khát đỉnh cao được chiếu trên truyền hình khi thành lập nhóm 365 là một ví dụ.

Cuối cùng là tìm nhạc sĩ sáng tác riêng hoặc chọn ca khúc, hòa âm phối phí, làm album, quay video âm nhạc (MV), bắt show đi diễn, tổ chức liveshow và tìm kiếm các hợp đồng quảng cáo. Những việc kể trên không phải các ca sĩ hoạt động đơn lẻ nào cũng có thể tự lo cho mình trọn vẹn và quy củ như có hẳn một ê-kíp thực hiện như các công ty quản lý. Đó là lý do chính vì sao ngày càng nhiều người muốn trở thành ca sĩ tìm đến công ty quản lý dù những cảnh báo về các hợp đồng và luật lệ khắt khe không phải đơn giản. Nhưng nếu so với những ông bầu đơn lẻ làm ăn chộp giật, vụ lợi hoặc không hiệu quả với các ca sĩ trẻ người non dạ thì các công ty âm nhạc ra đời gần đây có tư cách pháp nhân cụ thể, thương hiệu rõ ràng và tiềm năng nghiêm túc thì phần nào cũng an tâm hơn. Ở showbiz Việt, có thể kể đến các công ty đào tạo và quản lý như: thời kỳ khởi đầu là Cánh Chim Việt (nhóm 1088), Tài Năng Mới (ca sĩ Nguyễn Phi Hùng), công ty Nhạc Xanh (nhóm GMC, Khánh Ngọc, Nhật Tinh Anh), HT. Production của ông bầu Hoàng Tuấn (ca sĩ Đan Trường), công ty Thế giới Giải trí Wepro (với nhóm H.A.T, Ưng Hoàng Phúc, Phạm Quỳnh Anh), công ty Những gương mặt âm nhạc (Music Faces) của nhạc sĩ Đức Trí (có Hồ Ngọc Hà, Phương Vy, Quốc Thiên), công ty MK Communications của nhạc sĩ Minh Khang thì xây dựng hình ảnh cho nhóm Mắt Ngọc, song ca nam Thiên Trường - Địa Hải, nhóm MBK cho đến công ty Music Box (ca sĩ Thanh Thảo góp phần tạo nên tên tuổi Ngô Kiến Huy, Nam Cường), công ty VAA (bà bầu Ngô Thanh Vân và nhóm 365)...[3]

Tại hải ngoại, vào những năm 1980 - 1990, xuất hiện một số công ty thu âm và phát hành băng đĩa nhạc giúp các nghệ sĩ Việt kiều được biểu diễn như Trung tâm Thúy Nga, Trung tâm Asia, Trung tâm Làng Văn, Trung tâm Vân Sơn... Các sản phẩm của hai trung tâm AsiaThúy Nga được thực hiện nghiêm túc, dàn dựng công phu, mang nhiều giá trị nghệ thuật và được giới yêu nhạc đánh giá cao. Trong đó, vào những năm đầu của nền âm nhạc Việt Nam hải ngoại, trung tâm Asia do nhạc sĩ Anh Bằng thành lập luôn đi đầu trong các hoạt động nghệ thuật. Rất nhiều các ca khúc nhạc vàng của miền Nam Việt Nam trước năm 1975 đã được công ty phục dựng lại để khán giả tại hải ngoại được thấy phần nào hình ảnh của miền Nam Việt Nam cũng như hình ảnh của người lính Việt Nam Cộng hòa. Từ đó hình thành nên một thị trường âm nhạc hải ngoại với sức tiêu thụ cao và thu hút cả sự tham gia của nhiều ca sĩ, nhạc sĩ từ trong nước.

Những băng video đầu tiên của Trung tâm Thúy Nga là băng cải lương, trước khi chuyển sang thực hiện các chương trình đại nhạc hội Paris By Night, mà hầu hết là các tiết mục tân nhạc. Thúy Nga cũng là trung tâm đầu tiên phối hợp nhạc cụ cổ truyền Việt Nam như đàn cò, đàn bầu, đàn tranh (với nhạc sĩ Đức Thành) với nhạc cụ phương Tây để hòa âm các bản nhạc và sau này nhiều công ty hải ngoại (và cả trong nước) làm theo. Các chương trình đại nhạc hội Paris By Night, Asia, Vân Sơn cũng thường kết hợp những phần trình diễn vũ điệu cổ truyền, dân ca dân nhạc và cải lương, tân cổ giao duyên với các nghệ sĩ Chí Tâm, Phượng Liên, Thành Được, Ái Vân, Đức Thành, Hương Lan, Phi Nhung, Mạnh Quỳnh, Ngọc Huyền, Quang Lê, Y Phụng và vũ đoàn Lạc Hồng. Cũng nhờ đó, nền âm nhạc cổ truyền được các thế hệ sau tại hải ngoại biết đến rộng rãi.

Cho tới những năm gần đây, các trung tâm kể trên thường phát hành đều đặn các chương trình dưới dạng DVD.

Dưới đây là danh sách các công ty giải trí tiêu biểu của Việt Nam cũng như ở hải ngoại:

Khu vực Các công ty giải trí Tên đầy đủ Năm thành lập Người sáng lập Trụ sở Lĩnh vực hoạt động
Trong nước Công ty Nhạc Xanh (GMC Media) Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhạc Xanh (Greenmusic Co., Ltd) 2000 Nguyễn Duy Khánh Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sản xuất, phát hành video âm nhạcphim ảnh; sản xuất chương trình truyền hình; đào tạo nghệ thuật; tổ chức sự kiện; tư vấn, thiết kế và thi công sân khấu, trang thiết bị và kịch bản; dịch vụ cho thuê âm thanh, ánh sáng, màn hình LED
MT Entertainment Công ty TNHH Dịch vụ giải trí Mỹ Tâm 2007 Mỹ Tâm 139H Nguyễn Đình Chính - Phường 08 - Quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí Minh Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí
HT. Production HT. Travel Audio & Video Production PTE 2001 Hoàng Tuấn Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Quản lý và xây dựng hình tượng cho nghệ sĩ, tổ chức buổi hòa nhạc
Wepro
  • Công ty Cổ phần Giải trí Wepro (Wepro Entertainment JSC)
  • Công ty Thế giới Giải trí WEPro
2002 Nguyễn Quang Huy Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Quản lý và đào tạo nghệ sĩ, sản xuất chương trình truyền hình thực tế, chương trình ca nhạc, sản xuất sự kiện, sản xuất phim, quảng cáo
Music Faces Music Faces Entertainment J.S.C 2004 Đức Trí Số 90 Đề Thám, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Thu âm và phát hành
Music Box Công ty Trách nhiệm hữu hạn Giải trí Hộp Nhạc (Music Box Entertainment) 2007 Thanh Thảo và Thúy Vinh Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Vietnam Artist Agency (VAA)
  • Công ty Trách nhiệm hữu hạn Cung cấp Tài năng Việt (Vietnam Artist Agency)
  • VAA Productions
2009 Ngô Thanh Vân Phòng 206, lầu 2, chung cư 40E Ngô Đức Kế, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Đào tạo và quản lý tài năng, xây dựng hình ảnh cho nghệ sĩ, đại diện quảng cáo, điện ảnh, thời trang, sản xuất và tổ chức sự kiện, sản xuất sản phẩm nghệ thuật (âm nhạc, điện ảnh)
6th Sense Entertainment Công ty Cổ phần Giải trí Giác quan thứ 6 2012 Ông Cao Thắng Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Quản lý nghệ sĩ, sản xuất phim ngắn, thu âm chuyên nghiệp, đào tạo quốc tế cả chuyên môn âm nhạc lẫn kỹ năng mềm
St.319 Entertainment, tiền thân là nhóm nhảy St.319 2015 Aiden Hà Nội, Việt Nam Quản lý nghệ sĩ, thu âm đĩa nhạc, sản xuất video âm nhạc, biên đạo múa, đào tạo cung cấp vũ công
1989s Production 2016 Tiên Cookie Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sản xuất âm nhạc, phim ảnh, quảng cáo, quản lý ca sĩ
OnlyC Production 2015 Only C Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sản xuất âm nhạc, quản lý ca sĩ
Big Arts Entertainment BAE 2018 Số 10, ngách 1, ngõ 158 Nguyễn Khánh Toàn, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam Tìm kiếm, tuyển dụng, đào tạo và quản lý nghệ sĩ
Hải ngoại Trung tâm Thúy Nga (Thúy Nga Paris) Thúy Nga Productions 1972, tái thành lập năm 1983 Tô Văn Lai Thành phố Westminster, tiểu bang California, Hoa Kỳ Tổ chức biểu diễn, sản xuất các sản phẩm băng đĩa ca múa nhạc, cải lương, hài kịch, phim truyện cũng như phát hành tạp chí, sách nói (audiobook)
Trung tâm Asia
  • Trung tâm Lê Minh Bằng (từ năm 1981)
  • Trung tâm băng nhạc Dạ Lan (từ năm 1983)
  • Trung tâm Asia (Asia Entertainment Inc.) (từ năm 1988)
1981 Anh Bằng Thành phố Garden Grove, tiểu bang California, Hoa Kỳ Sản xuất các chương trình chủ đề, live show, ca vũ nhạc kịch, phim ảnh
Trung tâm Làng Văn (Village of Poetry) 1985 Nguyễn Bích Lan Sản xuất và phát hành băng đĩa nhạc, cải lương, hài kịch, karaoke, nhạc thiếu nhi
Trung tâm Vân Sơn Vân Sơn Entertainment 1994 Vân Sơn Thành phố Westminster, tiểu bang California, Hoa Kỳ Sản xuất và phát hành các chương trình âm nhạc, liveshow, phóng sự, hài kịch, phim truyện, tuồng cải lương, phát hiện và đào tạo ca sĩ

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Lê Đức Anh, Thuỷ Chung (ngày 17 tháng 9 năm 2012). “Học làm "bầu sô"”. Báo Hoa Học Trò số 977, trang 24. 
  2. ^ “이수만 SM엔터테인먼트 회장 문화산업 비법은?… 소녀시대 '노예계약' 논란에 입 열어”. Ngày 15 tháng 10 năm 2011. 
  3. ^ Việt Nguyễn, Theo Infonet (ngày 11 tháng 7 năm 2013). “Công ty quản lý ca sĩ méo mặt khi để 'xổng gà'. Zing News. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2013.