Nogizaka46 (乃木坂 (のぎざか)46 (Nãi Mộc Phản 46) Nogizaka Fōtī Shikkusu?, đọc: "Nogizaka forty-six") là một nhóm nhạc nữ Nhật Bản do Akimoto Yasushi quản lý, và được coi như "đối thủ chính thức" (公式ライバル kōshiki raibaru?) của nhóm AKB48.[1]

Nogizaka46
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánNogizaka, Tokyo, Nhật Bản
Thể loạiPop
Năm hoạt động2011–nay
Hãng đĩaSony Records / N46Div.
Hợp tác vớiSakurazaka46
Hinatazaka46
Yoshimotozaka46
Websitewww.nogizaka46.com
Thành viênXem Thành viên

Nogizaka46 được đặt tên của tòa nhà SME Nogizaka, nơi có văn phòng của Sony Music Nhật Bản. Chủ nhiệm Akimoto Yasushi cũng cho biết, số "46" được chọn là một lời thách trực tiếp đến AKB48.[1]

Lịch sửSửa đổi

 
Nogizaka46 Logo

2011Sửa đổi

Việc thành lập Nogizaka46 được công bố vào ngày 29 tháng 6, 2011. Nhóm được coi là nhóm đối thủ chính thức đầu tiên của AKB48 [2]. Nhóm không giống như SKE48 và NMB48, vì những nhóm này được thành lập để là nhóm chị em của AKB48. Ngay cả cái tên "Nogizaka46" cũng có nghĩa rằng "kể cả có ít thành viên ở AKB48, chúng tôi sẽ không thua đâu".

Buổi tuyển chọn cuối cùng cho nhóm được tổ chức vào cuối tuần từ 20-21 tháng 8, 56 thí sinh tham gia thi tại 36 địa điểm. Tổng cộng, 38,934 người đã đăng kí tham gia tuyển chọn [3]. Danh sách 36 thí sinh được chọn được công bố vào ngày 22 tháng 8. Với một thông báo gây bất ngờ, sẽ có 16 thành viên sẽ tham gia nhóm với tư cách là thành viên senbatsu.

Nogizaka46 có chương trình tạp kỹ riêng của nhóm trên truyền hình, được dẫn chương trình bởi bộ đôi Bananaman, chương trình được bắt đầu chiếu vào ngày 2 tháng 10. Chương trình được đặt tên là "Nogizakatte, Doko?"

Vào ngày 22 tháng 9, Yamamoto Honoka và Yoshimoto Ayaka đã rời khỏi nhóm.

2012Sửa đổi

Vào ngày 15 tháng 2, single đầu tiên của nhóm, "Guru Guru Curtain", đã được phát hành.

Vào ngày 2 tháng 5, single thứ 2 của nhóm, "Oide, Shampoo", đã được phát hành.

Vào ngày 13 tháng 8, tour diễn đầu tiên của Nogizaka46 đã bắt đầu.

Vào ngày 22 tháng 8, single thứ 3 của nhóm, "Hashire! Bicycle", đã được phát hành.

Vào ngày 11 tháng 11, Iwase Yumiko tốt nghiệp khỏi nhóm.

Thành viên hiện tạiSửa đổi

Thế hệ đầu tiênSửa đổi

Tên thật (Kanji) Nickname Ngày sinh Nơi sinh Chiều cao Chú thích
Akimoto Manatsu (秋元真夏) Manatsu (まなつ) 20 tháng 8, 1993 (27 tuổi) Miyagi 154 cm Đội trưởng
Ikuta Erika (生田絵梨花) Ikuchan (いくちゃん) 22 tháng 1, 1997 (23 tuổi) Bắc Rhine-Westphalia, Đức 160 cm
Inoue Sayuri (井上小百合) Sayu-nyan (さゆにゃん) 14 tháng 12, 1994 (25 tuổi) Saitama 156 cm
Eto Misa (衛藤美彩) Misamisa (みさみさ) 4 tháng 1, 1993 (27 tuổi) Oita 163 cm
Kawago Hina (川後陽菜) Hina (ひな) 22 tháng 3, 1998 (22 tuổi) Fukuoka 161 cm
Saito Asuka (齋藤飛鳥) Ashurin (あしゅりん) 10 tháng 8, 1998 (22 tuổi) Tokyo 158 cm
Saito Yuri[4] (斉藤優里) Yuttan (ゆったん) 20 tháng 7, 1993 (27 tuổi) Tokyo 157 cm
Shiraishi Mai (白石麻衣) Maiyan (まいやん) 20 tháng 8, 1992 (28 tuổi) Gunma 162 cm
Takayama Kazumi (高山一実) Kazumin (かずみん) 8 tháng 2, 1994 (26 tuổi) Chiba 162 cm
Nakada Kana (中田花奈) Kanarin (かなりん) 6 tháng 8, 1994 (26 tuổi) Saitama 158 cm
Noujo Ami (能條 愛未) Amiami (あみあみ) 18 tháng 10, 1994 (26 tuổi) Kanagawa 162 cm
Higuchi Hina (樋口日奈) Hinachima (ひなちま) 31 tháng 1, 1998 (22 tuổi) Tokyo 159 cm
Hoshino Minami (星野みなみ) Minami (みなみ), Hoshimina (ほしみな) 6 tháng 2, 1998 (22 tuổi) Chiba 155 cm
Matsumura Sayuri (松村沙友理) Sayurin (さゆりん), Mattsun (まっつん), Sayuringo (さず林檎) 27 tháng 8, 1992 (28 tuổi) Osaka 164 cm
Wakatsuki Yumi (若月佑美) Wakatsuki (わかつき), Myumyu (みゅうみゅう) 27 tháng 6, 1994 (26 tuổi) Shizuoka 157 cm
Wada Maaya (和田まあや) Maaya (まあや) 23 tháng 4, 1998 (22 tuổi) Hiroshima 160 cm

Đã tốt nghiệpSửa đổi

  • Yamamoto Honoka (山本穂乃香) (2011)
  • Yoshimoto Ayaka (吉本彩華) (2011)
  • Iwase Yumiko (ゆみ姉 Yuminee) (2012)
  • Ando Mikumo (あんちゃん Anchan) (2013)
  • Kashiwa Yukina (ゆっきーな Yukkiina) (2013)
  • Miyazawa Seira (せっちゃん Secchan) (2013)
  • Ichiki Rena (れなりん Renarin) (2014)
  • Ito Nene (ねねころ/まめちゃん Nenekoro/Mamechan) (2014)
  • Yamato Rina (とまたん/やまとまと Tomatan/Yamatomato) (2014)
  • Hatanaka Seira (せいたん Seitan) (2015)
  • Nagashima Seira (せいらりん Seirarin) (2016)
  • Fukagawa Mai (まいまい Maimai) (2016)
  • Hashimoto Nanami (ななみん Nanamin) (2017)
  • Ito Marika (ベビたん Bebitan) (2017)
  • Nakamoto Himeka (ひめたん Himetan) (2018)
  • Kawamura Mahiro (ろってぃー Rottii) (2018)
  • Ikoma Rina (いこまちゃん Ikomachan) (2018)
  • Saito Chiharu (ちはるん Chiharun) (2018)
  • Nishino Nanase (ななせまる/なぁちゃん Nanasemaru/Naachan) (2019)
  • Sakurai Reika (れいか Reika) (2019)

Thế hệ thứ haiSửa đổi

Tên thật (Kanji) Nickname Ngày sinh Nơi sinh Chiều cao Chú thích
Ito Karin (伊藤 かりん) Karin (かりん) 26 tháng 5, 1993 (27 tuổi) Kanagawa 153 cm
Ito Junna (伊藤純奈) Junna (じゅんな) 30 tháng 11, 1998 (21 tuổi) Kanagawa 166 cm
Kitano Hinako (北野日奈子) Kiichan (きいちゃん) 17 tháng 7, 1996 (24 tuổi) Hokkaido 158 cm
Sasaki Kotoko (佐々木琴子) Kotoko (ことこ) 28 tháng 8, 1998 (22 tuổi) Saitama 163 cm
Shinuchi Mai (新内眞衣) Maichun (まいちゅん) 22 tháng 1, 1992 (28 tuổi) Saitama 165 cm Lớn tuổi nhất
Suzuki Ayane (鈴木絢音) Aachan (あーちゃん) 5 tháng 3, 1999 (21 tuổi) Akita 160 cm
Terada Ranze (寺田蘭世) Ranran (らんらん) 23 tháng 9, 1998 (22 tuổi) Tokyo 155 cm
Hori Miona (堀未央奈) Miona (みおな) 15 tháng 10, 1996 (24 tuổi) Gifu 160 cm
Yamazaki Rena (山﨑怜奈) Renachi (れなち) 21 tháng 5, 1997 (23 tuổi) Tokyo 164 cm
Watanabe Miria (渡辺みり愛) Miririn (みりりん), Miichan (みーちゃん) 1 tháng 11, 1999 (20 tuổi) Tokyo 153 cm

Đã tốt nghiệpSửa đổi

  • Nishikawa Nanami (ななつん Nanatsun) (2014)
  • Yada Risako (りしゃこ Rishako) (2014)
  • Yonetoku Kyoka (きょうちゃん Kyochan) (2014)
  • Sagara Iori (いおちん Iochin, いおり Iori, いおりん Iorin, いおちゃん Iochan) (2018)

Thế hệ thứ baSửa đổi

Tên thật (Kanji) Nickname Ngày sinh Nơi sinh Chiều cao Chú thích
Ito Riria (伊藤理々杏) Ririan (りりあん) 8 tháng 10, 2002 (18 tuổi) Okinawa 154 cm
Iwamoto Renka (岩本蓮加) Rentan (れんたん) 2 tháng 2, 2004 (16 tuổi) Tokyo 157 cm Nhỏ tuổi nhất
Umezawa Minami (梅澤美波) Minamin (みなみん) 6 tháng 1, 1999 (21 tuổi) Kanagawa 170 cm
Ozono Momoko (大園桃子) ** 13 tháng 9, 1999 (21 tuổi) Kagoshima 156 cm
Kubo Shiori (久保史緒里) Kubochan (くぼちゃん) 14 tháng 7, 2001 (19 tuổi) Miyagi 159 cm
Sakaguchi Tamami (阪口珠美) ** 10 tháng 11, 2001 (18 tuổi) Tokyo 161 cm
Sato Kaede (佐藤楓) Denchan (でんちゃん) 23 tháng 3, 1998 (22 tuổi) Aichi 161 cm
Nakamura Reno (中村麗乃) ** 27 tháng 9, 2001 (19 tuổi) Tokyo 167 cm
Mukai Hazuki (向井葉月) ** 23 tháng 8, 1999 (21 tuổi) Tokyo 152 cm
Yamashita Mizuki (山下美月) Zukkii (づっきー) 26 tháng 7, 1999 (21 tuổi) Tokyo 159 cm
Yoshida Ayano Christie (吉田綾乃クリスティー) Ayatii (あやてぃー) 6 tháng 9, 1995 (25 tuổi) Oita 161 cm
Yoda Yuki (与田祐希) Yodachan (よだちゃん) 5 tháng 5, 2000 (20 tuổi) Fukuoka 152 cm

Nhóm nhạc chị em đồng hànhSửa đổi

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Đĩa đơnSửa đổi

Ngày phát hành Tựa Vị trí trên bảng xếp hạng Bảng xếp hạng doanh số Oricon[5]
Bảng xếp hạng Oricon đĩa đơn hàng tuần Billboard Japan
Hot
100

[6]
Tuần đầu Tổng doanh số
22 tháng 2 năm 2012 "Guruguru Curtain" (ぐるぐるカーテン?) 2 3 136,309 213,186
2 tháng 5 năm 2012 "Oide Shampoo" (おいでシャンプー?) 1 2 155,677 224,102
22 tháng 8 năm 2012 "Hashire! Bicycle" (走れ! Bicycle?) 1 1 186,613 243,979
19 tháng 12 năm 2012 "Seifuku no Mannequin" (制服のマネキン?) 1 1 232,961 310,234
13 tháng 3 năm 2013 "Kimi no Na wa Kibō" (君の名は希望?) 1 3 242,053 311,406
3 tháng 7 năm 2013 "Girl's Rule" (ガールズルール?) 1 1 337,138 457,271
27 tháng 11 năm 2013 "Barrette" (バレッタ?) 1 1 395,127 513,819
2 tháng 4 năm 2014 "Kizuitara Kataomoi" (気づいたら片想い?) 1 1 457,837 528,092
9 tháng 7 năm 2014 "Natsu no Free & Easy" (夏のFree&Easy?) 1 1 421,622
08 tháng 10 năm 2014 Nandome no Aozora ka? (何度目の青空か?)
18 tháng 3 năm 2015 "Inochi wa Utsukushii" (命は美しい) 1 1 500,297
22 tháng 7 năm 2015 "Taiyou nokku" (太陽ノック)
28 tháng 10 năm 2015 "Ima, Hanashitai Dareka ga Iru" (今、話したい誰かがいる)

Original AlbumsSửa đổi

# Tựa Ngày phát hành
1 Toumei na Iro (透明な色) 2015.01.07
2 Sorezore no Isu (それぞれの椅子) 2016.05.25
3 Umaretekara Hajimete Mita Yume (生まれてから初めて見た夢) 2017.05.24
4 Ima ga Omoide ni Naru Made (今が思い出になるまで) 2019.04.17

Sự kiệnSửa đổi

StagesSửa đổi

  • 16nin no Principal (01.09.2012 ~ 09.09.2012)
  • 16nin no Principal deux (03.03.2013 ~ 12.05.2013 / 31.05.2013 ~ 02.06.2013)
  • 16nin no Principal trois (30.05.2014 ~ 15.06.2014)

ConcertsSửa đổi

  • Nogizaka46 Mini-Lives
  • Nogizaka46 First Tour (2012.08.13 - 2012.08.14)
  • Nogizaka46 Zepp Live in Tokyo (2012.12.27)
  • Nogizaka46 1st Anniversary Concert (2013.02.22)
  • Nogizaka46 Summer National Tour (2013.08.19 - 2013.10.06)
  • Nogizaka46 Merry X'Mas Show 2013 at Nippon Budokan (2013.12.21)
  • Nogizaka46 2nd Anniversary Concert (2014.02.22)
  • Nogizaka46 Merry X-Mas Show 2014 (2014.12.12 - 2014.12.14)
  • Nogizaka46 3rd Anniversary Concert (2015.02.22)
  • Nogizaka46 4th YEAR BIRTHDAY LIVE (2016.08.28 - 2016.08.30)
  • Nogizaka46 5th YEAR BIRTHDAY LIVE (2017.02.20 - 2017.02.22)

DOCUMENTARYSửa đổi

  • [2015.07.10] DOCUMENTARY of Nogizaka46: "Kanashimi Ni wasure kata" (悲しみの忘れ方)

ẢnhSửa đổi

MovieSửa đổi

  • 初森ベマーズ (Hatsumori Bemars)

PhotobooksSửa đổi

  • Nogizaka Ha (乃木坂派) (2013.10.22)
  • 1jikan Okure no I love you (1時間遅れのI love you) (2016.08.05)
  • Nogi Shooting "Nogi Satsu" VOL.01 (乃木撮〈のぎさつ〉 VOL.01) (2018.06.26)
  • Nogi Shooting "Nogi Satsu" VOL.02 (乃木撮〈のぎさつ〉 VOL.02) (2019.12.17)

Online ShowsSửa đổi

  • Nogizakatte, Koko! (Under Members)
  • Nogiken♡ (乃木けん♡) (Thực tập sinh)

TV ShowsSửa đổi

Nogizaka46's TV Shows
# Tiêu đề Releash Date Chú thích
1 Nogizakatte, Doko? (乃木坂って、どこ?)  2011 Đã kết thúc
2 Nogizaka Romance (乃木坂浪漫) 2012 Đã kết thúc
3 NOGIBINGO! 2013 10 seasons
4 Nogizaka Kojichuu (乃木坂工事中) 2015 nối tiếp Nogizakatte, Doko?
5 Nogizaka46 Eigo (乃木坂46えいご) 2015
6 Nogizaka doko e (乃木坂どこへ) 2019 dành cho thế hệ thứ tư


Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă "AKB48公式ライバル"乃木坂46結成 一般公募でメンバー決定” (bằng tiếng Nhật). Oricon Inc. Ngày 29 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2011. 
  2. ^ http://www.oricon.co.jp/news/confidence/89336/full/.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  3. ^ http://www.oricon.co.jp/news/2000936/full/.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  4. ^ “Saito Yuri Nogizaka46 announces her graduation” (bằng tiếng English). Shukan Bunshun. Ngày 16 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2019. 
  5. ^ “乃木坂46のシングル売り上げランキング”. Oricon. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2012. 
  6. ^ “Hot 100|JAPAN Charts|Billboard JAPAN” (bằng tiếng Nhật). Billboard. 

Liên kết ngoàiSửa đổi