IZ*ONE

Nhóm nhạc nữ Hàn Quốc-Nhật Bản

Iz*One (/ˈz wʌn/ EYEZ-wun, tiếng Triều Tiên: 아이즈원, tiếng Nhật: アイズワン; còn được viết cách điệu thành IZ*ONE) là một nhóm nhạc nữ thần tượng Hàn QuốcNhật Bản được thành lập vào ngày 31 tháng 8 năm 2018 bởi công ty CJ E&M thông qua chương trình truyền hình thực tế sống còn Produce 48 của kênh Mnet và được đồng quản lý bởi hai công ty Off The Record Entertainment và Swing Entertainment.[1][2] Nhóm gồm 12 thành viên được khán giả Hàn Quốc bình chọn từ 96 thực tập sinh đến từ nhiều công ty giải trí khác nhau của Hàn Quốc và của Nhật Bản, đội hình cuối cùng bao gồm Kwon Eun-bi, Miyawaki Sakura, Kang Hye-won, Choi Ye-na, Lee Chae-yeon, Kim Chae-won, Kim Min-ju, Yabuki Nako, Honda Hitomi, Jo Yu-ri, An Yu-jinJang Won-young. IZ*ONE sẽ hoạt động đến ngày 28 tháng 2 năm 2021.[3]

IZ*ONE
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2018 (2018) – 2021 (2021)
Công ty quản lý
Hãng đĩaHàn Quốc
Nhật Bản EMI
Hợp tác với
Ca khúc tiêu biểu
  • La Vie en Rose
  • Violeta
  • Fiesta
Websiteiz-one.co.kr (tiếng Triều Tiên)
izone-official.com (tiếng Nhật)
Thành viên hiện tại
Tên tiếng Hàn
Hangul아이즈원
Tên tiếng Nhật
Katakanaアイズワン

IZ*ONE chính thức ra mắt vào ngày 29 tháng 10 năm 2018 với mini-album đầu tay COLOR*IZ. Ngay khi phát hành, album đạt được những thành công thương mại, như bán được 225.000 bản và đạt hạng 2 trên Gaon Album Chart.[4] Nhờ những thành công tích cực đó mà nhóm đã có cho mình những thành tựu rất sớm, như giải Nghệ sỹ mới của năm của Golden Disc AwardsSeoul Music Awards.

Đĩa đơn tiếng Nhật đầu tiên của nhóm, "Suki to Iwasetai", được phát hành vào ngày 6 tháng 2 năm 2019 bởi hãng đĩa EMI Records của UMG. Đạt vị trí cao nhất thứ 2 trên Oricon Singles Chart và với hơn 250.000 bản được bán ra, đĩa đơn đã được chứng nhận Bạch Kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản (RIAJ).[5]

Thông tin khácSửa đổi

Tên gọi của nhóm và fandomSửa đổi

Tên của nhóm, IZ*ONE, với số 12 (số thành viên của nhóm) được cách điệu thành "IZ", "IZ" có thể được hiểu là "is", và ONE là "một". Tổng thể ý nghĩa là "12 is one" - "khoảnh khắc 12 cô gái trở thành một".[6] Dấu hoa thị (*) biểu tượng cho 12 cung Hoàng Đạo của đai Hoàng Đạo, cũng là số thành viên trong nhóm.[7][8] Tên này được cư dân mạng Hàn Quốc đề xuất và được chọn bởi CJ E&M thông qua trang web chính thức của chương trình.[9] Tên fandom chính thức của nhóm là WIZ*ONE (/ˈwɪz wʌn/ WIZ-wun, tiếng Triều Tiên: 위즈원, tiếng Nhật: ウィズワン), WIZ là viết tắt của "Wizard" (phù thủy), mang ý nghĩa fan và nhóm sẽ cùng nhau tạo nên những khoảnh khắc diệu kì.[10]

Lời chàoSửa đổi

"아이즈 온 미! 하나가 되는 순간 모두가 주목해. 안녕하세요, 아이즈원 입니다."[11]
(Aijeu on mi! Hanaga doeneun sun-gan moduga jumokhae. Annyeonghaseyo, Aijeuwon imnida.)
(Tạm dịch: Eyes on me! Khoảnh khắc chúng mình hòa làm một khiến mọi người phải chú ý. Xin chào, chúng mình là IZ*ONE.)

Lịch sửSửa đổi

Trước khi ra mắtSửa đổi

Trước khi tham gia Produce 48, một số thành viên đã có nhiều hoạt động nghệ thuật và thành tích nhất định:

Produce 48Sửa đổi

Produce 48 phát sóng tập đầu tiên vào ngày 15 tháng 6 năm 2018. Chương trình có 12 tập kéo dài trong 12 tuần, tổng cộng 10 bài hát mới đã được phát hành. Ngày 31 tháng 8 năm 2018, tập cuối của Produce 48 được truyền hình trực tiếp và đã chọn ra được 12 thành viên chính thức.[18][19]

  1. Jang Won-young (338,366 phiếu bầu)
  2. Miyawaki Sakura (316,105 phiếu bầu)
  3. Jo Yu-ri (294,734 phiếu bầu)
  4. Choi Ye-na (285,385 phiếu bầu)
  5. An Yu-jin (280,487 phiếu bầu) 
  6. Yabuki Nako (261,788 phiếu bầu)
  7. Kwon Eun-bi (250,212 phiếu bầu)
  8. Kang Hye-won (248,432 phiếu bầu)
  9. Honda Hitomi (240,418 phiếu bầu)
  10. Kim Chae-won (238,192 phiếu bầu)
  11. Kim Min-ju (227,061 phiếu bầu)
  12. Lee Chae-yeon (221,273 phiếu bầu)

2018: Ra mắt chính thức với COLOR*IZSửa đổi

 
IZ*ONE tại lễ trao giải Asia Artist Awards 2018

IZ*ONE chính thức ra mắt vào ngày 29 tháng 10 năm 2018 với mini-album đầu tay COLOR*IZ cùng bài hát chủ đề "La Vie en Rose".[20][21][22] Cùng ngày, nhóm còn tổ chức buổi Show-Con (kết hợp giữa showcase và concert) "COLOR*IZ Show-Con" tại Olympic Hall, Seoul, Hàn Quốc.[23][24] Nhóm có cúp âm nhạc tuần đầu tiên trong sự nghiệp sau mười ngày chính thức ra mắt trên M Countdown, và phá kỷ lục lúc bấy giờ trở thành nhóm nữ có chiến thắng tuần sớm nhất kể từ lúc ra mắt.[25] Mini-album bán được 34.000 bản trong ngày đầu phát hành, lập kỷ lục là nhóm nữ có số lượng album debut bán ra ngày đầu cao nhất,[26][27] trong khi đó video âm nhạc của bài hát chủ đề "La Vie en Rose" đạt được hơn 4.5 triệu lượt xem trong vòng 24 kể từ khi phát hành trên YouTube, trở thành video âm nhạc debut có lượng xem trong 24 giờ đầu cao nhất.[28] Mini-album còn đạt thứ hạng cao nhất là thứ 2 trên Gaon Album Chart và bán tổng cộng hơn 225.000 bản.[29][30] Với những thành công thương mại kể từ những ngày đầu ra mắt, IZ*ONE đã thắng hạng mục "Nghệ sĩ Mới của Năm" tại một số giải thưởng âm nhạc, bao gồm Mnet Asian Music Awards, Golden Disc Awards, và Seoul Music Awards.[31]

Ngày 6 tháng 12, công ty quản lý Off the Record thông báo nhóm đã ký hợp đồng thu âm với EMI Records Japan, công ty con của Universal Music Japan, nhằm chuẩn bị cho kế hoạch tấn công thị trường Nhật Bản của nhóm.[32]

2019: Ra mắt tại Nhật, HEART*IZ, concert đầu tiên, "Buenos Aires", "Vampire" và bê bối thao túng phiếu bầu của MnetSửa đổi

 
IZ*ONE tại lễ trao giải Golden Disc Awards lần thứ 33 năm 2019

Ngày 20 tháng 1, nhóm tổ chức buổi show-con đầu tiên ở Nhật Bản tại Tokyo Dome City Hall để quảng bá cho đĩa đơn đầu tay "Suki to Iwasetai".[33] Năm ngày sau sự kiện, nhóm phát hành video âm nhạc trên Youtube và đạt 5 triệu lượt xem trong một tuần.[34]

IZ*ONE chính thức trở lại sân khấu Hàn Quốc vào ngày 1 tháng 4 với mini-album thứ hai HEART*IZ cùng bài hát chủ đề "Violeta".[35] Sô lượng đặt trước album nội địa vượt 200.000 bản.[36] Sau khi được phát hành, HEART*IZ đứng đầu hai bảng xếp hạng Gaon Album và Oricon Overseas Album Charts, và bán được hơn 130.000 trong tuần đầu tiên, một kỷ lúc mới của các nhóm nhạc K-pop nữ thời điểm đó.[37][38] Mini-album được trao chứng nhận Bạch Kim vào ngày 10 tháng 10 bởi Hiệp hội Nội dung Âm nhạc Hàn Quốc (KMCA) sau khi bán được hơn 250.000 đơn vị.[39] Nó còn đạt thứ hạng cao nhất là thứ 6 trên bảng xếp hạng Billboard World Albums.[40] Trong khi đó, ca khúc chủ đề "Violeta" đạt thứ hạng cao nhất lần lượt là thứ 18 và 5 trên Gaon Digital Chart và Billboard K-pop Hot 100.[41][42] Nó cũng đạt thứ hạng 8 trên Billboard World Digital Songs.[40] Bài hát nhận ddược chiến thắng tuần đầu tiên trên SBS The Show vào ngày 9 tháng 4.[43]

IZ*ONE chính thức thông báo về tour diễn châu Á đầu tiên của mình mang tên "Eyes On Me" thông qua các trang mạng xã hội, với concert đầu tiên được tổ chức tại Nhà thi đấu Jamsil, Seoul, Hàn Quốc trong hai ngày 8 và 9 tháng 6 năm 2019.[44] Tuy nhiên với việc hết sạch vé trong hai đêm diễn này, công ty quản lý Off the Record đã phải bổ sung thêm một ngày diễn nữa vào ngày 7 tháng 6.[45]

Nhóm phát hành đĩa đơn tiếng Nhật thứ hai mang tên "Buenos Aires" vào ngày 26 tháng 6.[46] Đĩa đơn đứng hạng nhất trên hai bảng xếp hạng nội địa Oricon Singles Chart và Billboard Japan Hot 100.[47][48] Nó nhận ddược chứng nhận Bạch Kim từ RIAJ vào tháng 7 năm 2019.[49] Ngày 25 tháng 9, IZ*ONE phát hành đĩa đơn tiếng Nhật thứ 3 của nhóm, "Vampire".[50] Giống như đĩa đơn trước đó, Vampier đứng đầu hai bảng xếp hạng nội địa của Nhật và doanh số tuần đầu tiên đạt 200.000 bản;[51][52] từ đó nhận được chứng nhận Vàng từ RIAJ.[49] Nó cũng là sản phẩm tiếng Nhật duy nhất của nhóm xếp hạng trong Billboard K-pop Hot 100, thứ hạng cao nhất là 52.[53] Tiếp nối những thành công thương mại, nhóm trở thành nghệ sĩ mới bán được nhiều đĩa nhất của Oricon trong nửa đầu năm 2019,[54] với doanh thu hơn ¥510 triệu (xấp xỉ ₫110 tỷ) tổng cộng tại Nhật giữa 10 tháng 12 năm 2018 và 9 tháng 6 năm 2019.[55][56] IZ*ONE dự kiến tiếp đó sẽ trở lại Hàn Quốc phát hành album tiếng Hàn đầu tay của mình, BLOOM*IZ vào ngày 11 tháng 11.[57]

Tuy được dự kiến phát hành vào ngày 11 tháng 11 năm 2019, nhưng BLOOM*IZ đã bị hoãn ngày phát hành do cuộc điều tra thao túng phiếu bầu của Mnet, liên quan đến cả Fromis 9 từ Idol SchoolX1 từ Produce X 101.[58][59] Cuộc điều tra cho rằng 12 thành viên của nhóm đã được lựa chọn sẵn từ trước.[60] Do đó tất cả các hoạt động của IZ*ONE, từ showcase đến quảng bá hay xuất hiện khách mời cũng đều bị hoãn vô thời hạn hoặc hủy bỏ,[59][61][62][63][64][65] kể cả bộ phim concert đầu tiên của nhóm Eyes on Me: The Movie cũng hoãn ngày phát hành,[66] nhóm cũng không được quảng bá tại Nhật,[67][68] và IZ*ONE có nguy cơ phải tan rã.

2020: Quay lại hoạt động, BLOOM*IZOneiric DiarySửa đổi

Vào ngày 6 tháng 1 năm 2020, công ty quản lý của các thành viên cùng với CJ ENM đi đến thỏa thuận sẽ cho nhóm tiếp tục hoạt động.[69][70] Nhóm phát hành album phòng thu đầu tiên của mình BLOOM*IZ với bài hát chủ đề "Fiesta" vào ngày 17 tháng 2.[71][72] Ngày 23 tháng 2, một tuần sau đó, BLOOM*IZ phá kỷ lục lúc bấy giờ là album của nhóm nữ có lượng đĩa bán ra tuần đầu cao nhất trên Hanteo với 356.313 bản trong 7 ngày; và cũng là nhóm nữ đầu tiên trong lịch sử bảng xếp hạng Hanteo vượt mốc 300.000 bản tuần đầu. "Fiesta" có chiến thắng tuần đầu tiên trên "The Show" vào ngày 25 tháng 2.

Ngày 19 tháng 5, nhóm xác nhận mini-album thứ 3 của mình, Oneiric Diary sẽ được phát hành vào ngày 15 tháng 6.[73]

Thành viênSửa đổi

Danh sách thành viên của IZ*ONE
Tên khai sinh Ngày sinh Quốc tịch
Nơi sinh
Công ty quản lý Màu đại diện
Latinh Hangul Kana Hanja
Kanji
[74]
Hán–Việt
Kwon Eun-bi 권은비 クォン・ウンビ 權恩菲 Quyền Ân Phi 27 tháng 9, 1995 (24 tuổi)   Geumcheon, Seoul, Hàn Quốc[75] Woollim Entertainment #BBB0DC
Miyawaki Sakura 미야와키 사쿠라 みやわきさくら 宮脇咲良 Cung Hiếp Tiếu Lương 19 tháng 3, 1998 (22 tuổi)   Kagoshima, Kagoshima, Nhật Bản Mercury[76] (HKT48) #F1D2E7
Kang Hye-won 강혜원 カン・ヘウォン 姜惠元 Khương Huệ Nguyên 5 tháng 7, 1999 (20 tuổi)   Yangsan, Gyeongsang Nam, Hàn Quốc[77] 8D Creative #DB706C
Choi Ye-na 최예나 チェ・イェナ 崔叡娜 Thôi Duệ Na 29 tháng 9, 1999 (20 tuổi)   Gangdong, Seoul, Hàn Quốc[78] Yuehua Entertainment #FCF695
Lee Chae-yeon 이채연 イ・チェヨン 李彩演 Lý Thái Diên 11 tháng 1, 2000 (20 tuổi)   Yongin, Gyeonggi, Hàn Quốc[79] WM Entertainment #A7E0E1
Kim Chae-won 김채원 キム・チェウォン 金采源 Kim Thái Nguyên 1 tháng 8, 2000 (19 tuổi)   Gangnam, Seoul, Hàn Quốc[80] Woollim Entertainment #CEE5D5
Kim Min-ju 김민주 キム・ミンジュ 金玟周 Kim Mân Châu 5 tháng 2, 2001 (19 tuổi)   Gwanak, Seoul, Hàn Quốc[81] Urban Works Media #FFFFFF
Yabuki Nako 야부키 나코 やぶきなこ 矢吹奈子 Thỉ Xuy Nại Tử 18 tháng 6, 2001 (18 tuổi)   Tokyo, Nhật Bản Mercury[76] (HKT48) #B7D3E9
Honda Hitomi 혼다 히토미 ほんだひとみ 本田仁美 Bản Điền Nhân Mỹ 6 tháng 10, 2001 (18 tuổi)   Tochigi, Nhật Bản DH[82] (AKB48) #F1C3AA
Jo Yu-ri 조유리 チョ・ユリ 曺柔理 Tào Nhu Lý 22 tháng 10, 2001 (18 tuổi)   Namgu, Busan, Hàn Quốc[83] Stone Music Entertainment #F3AA51
An Yu-jin 안유진 アン・ユジン 安兪真 An Du Chân 1 tháng 9, 2003 (16 tuổi)   Cheongju, Chungcheong Bắc, Hàn Quốc[84] Starship Entertainment #567ACE
Jang Won-young 장원영 チャン・ウォニョン 張員瑛 Trương Viên Anh 31 tháng 8, 2004 (15 tuổi)   Yongsan, Seoul, Hàn Quốc[85] #D9598C

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Album phòng thuSửa đổi

Tên Chi tiết Thứ hạng
cao nhất
Doanh số Chứng nhận
KOR
[86]
JPN
[87]
JPN Hot
[88]
TG
[89]
BLOOM*IZ
Danh sách bài hát
  1. Eyes
  2. Fiesta
  3. Dreamlike
  4. Ayayaya
  5. So Curious
  6. Spaceship
  7. Destiny (우연이 아니야)
  8. You & I
  9. Daydream
  10. Pink Blusher
  11. Someday (언젠가 우리의 밤도 지나가겠죠)
  12. Open Your Eyes
2 3 6 15
"—" cho biết Album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Mini-albumSửa đổi

Tên Chi tiết Thứ hạng
cao nhất
Doanh số Chứng nhận
KOR
[96]
JPN
[97]
JPN Hot
[98]
US World
[89]
COLOR*IZ
Danh sách bài hát
  1. Colors (아름다운 색)
  2. O' My!
  3. La Vie en Rose (라비앙로즈)
  4. Memory (비밀의 시간)
  5. We Together (IZ*ONE ver.) (앞으로 잘 부탁해)
  6. Suki ni Nacchaudarou? (IZ*ONE ver.) (好きになっちゃうだろう?/반해버리잖아?)
  7. Yume wo Miteiru Aida (IZ*ONE ver.) (꿈을 꾸는 동안/夢を見ている間)
  8. Pick Me (IZ*ONE ver.) (CD only) (내꺼야)
2 1 3 9
HEART*IZ
Danh sách bài hát
  1. Hey. Bae. Like It (해바라기)
  2. Violeta (비올레타)
  3. Highlight
  4. Really Like You
  5. Airplane
  6. Up (하늘 위로)
  7. Nekoni Naritai (Korean ver.) (고양이가 되고 싶어)
  8. Gokigen Sayonara (Korean ver.) (기분 좋은 안녕)
1 4 5 6
Oneiric Diary CTB
"—" cho biết Album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Đĩa đơnSửa đổi

Tên Chi tiết Thứ hạng
cao nhất
Doanh số Chứng nhận
Oricon Chart Japan Hot
"Suki to Iwasetai" (好きと言わせたい)
Danh sách bài hát
Type A
  1. Suki to Iwasetai (好きと言わせたい)
  2. Gwaen Chanha Yo (ケンチャナヨ)
  3. Gokigen Sayonara (ご機嫌サヨナラ)
  4. Suki to Iwasetai (Instrumental) (好きと言わせたい)
  5. Gwaen Chanha Yo (Instrumental) (ケンチャナヨ)
  6. Gokigen Sayonara (Instrumental) (ご機嫌サヨナラ)
Type B
  1. Suki to Iwasetai (好きと言わせたい)
  2. Gwaen Chanha Yo (ケンチャナヨ)
  3. Neko ni Naritai (猫になりたい)
  4. Suki to Iwasetai (Instrumental) (好きと言わせたい)
  5. Gwaen Chanha Yo (Instrumental) (ケンチャナヨ)
  6. Neko ni Naritai (Instrumental) (猫になりたい)
WIZ*ONE edition
  1. Suki to Iwasetai (好きと言わせたい)
  2. Gwaen Chanha Yo (ケンチャナヨ)
  3. Dance wo Omoidasumade (ダンスを思い出すまで)
  4. Suki to Iwasetai (Instrumental) (好きと言わせたい)
  5. Gwaen Chanha Yo (Instrumental) (ケンチャナヨ)
  6. Dance wo Omoidasumade (Instrumental) (ダンスを思い出すまで)
2
"Buenos Aires"
Danh sách bài hát
Type A
  1. Buenos Aires
  2. Tomorrow
  3. Target
  4. Buenos Aires (Instrumental)
  5. Tomorrow (Instrumental)
  6. Target (Instrumental)
Type B
  1. Buenos Aires
  2. Tomorrow
  3. Toshishita Boyfriend (年下Boyfriend)
  4. Buenos Aires (Instrumental)
  5. Tomorrow (Instrumental)
  6. Toshishita Boyfriend (Instrumental) (年下Boyfriend)
WIZ*ONE edition
  1. Buenos Aires
  2. Tomorrow
  3. Human Love
  4. Buenos Aires (Instrumental)
  5. Tomorrow (Instrumental)
  6. Human Love (Instrumental)
1
  • RIAJ: Bạch Kim[49]
"Vampire"
Danh sách bài hát
Type A
  1. Vampire
  2. Kimi Igai (君以外)
  3. Love Bubble
  4. Vampire (Instrumental)
  5. Kimi Igai (Instrumental) (君以外)
  6. Love Bubble (Instrumental)
Type B
  1. Vampire
  2. Kimi Igai (君以外)
  3. Shigaisen Nanka Buttobase (紫外線なんかぶっとばせ)
  4. Vampire (Instrumental)
  5. Kimi Igai (Instrumental) (君以外)
  6. Shigaisen Nanka Buttobase (Instrumental) (紫外線なんかぶっとばせ)
WIZ*ONE edition
  1. Vampire
  2. Kimi Igai (君以外)
  3. Fukigen Lucy (不機嫌Lucy)
  4. Vampire (Instrumental)
  5. Kimi Igai (Instrumental) (君以外)
  6. Fukigen Lucy (Instrumental) (不機嫌Lucy)
"—" cho biết Album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Video âm nhạcSửa đổi

Năm Tên Đạo diễn Chú thích
2018 "La Vie en Rose" (라비앙로즈) VM Project Architecture
2019 "Suki to Iwasetai" (好きと言わせたい) Ikeda Kazuma [110]
"Gokigen Sayonara" (ご機嫌サヨナラ) Arafune Yasunori [111]
"Neko ni Naritai" (猫になりたい) bait Saito [112]
"Violeta" (비올레타) Digipedi [113]
"Buenos Aires" Hayashi Kyotaro [114]
"Target" Yokobori Mitsunori [115]
"Toshishita Boyfriend" (年下Boyfriend) Arafune Yasunori [116]
"Vampire" Shiraishi Takehiro [117]
2020 "Fiesta" Rigend Film Studio [118]

Các hoạt động khácSửa đổi

Phim điện ảnhSửa đổi

Ngày phát hành Tên phim Vai Chú thích
2020 IZ*ONE: Ngước Nhìn Tôi Chính mình [119][120]

Chương trình truyền hìnhSửa đổi

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Chú thích
2018 KBS World Hello Counselor Yena, Wonyoung
JTBC Idol Room Cả nhóm
MBC Every 1 Weekly Idol
TvN Comedy Big League Hyewon, Chaeyeon, Hitomi, Yujin
XtvN Heol Quiz Cả nhóm
SBS Baek Jong Won's Alley Restaurant Eunbi, Nako, Yuri
JTBC Human Intelligence - The Most Perfect A.I Cả nhóm
Mwave MEET&GREET
Olleh TV Amigo TV Season 4
MBC King of Mask Singer Yujin Tập 181 (Thí sinh)
2019 Mnet KCON 2019 JAPAN Eunbi, Chaeyeon, Chaewon, Nako MC đặc biệt
Produce X 101 Eunbi Tập 5
Cả nhóm Tập chung kết, cả nhóm tham gia đại diện nhóm thắng cuộc mùa trước
Olive Origanal Everyone's Kitchen Sakura Thành viên chính
TvN Prison Life Of Fools Yena

Yujin

Thành viên chính

Tập 1,2,3,4

JTBC Idol Room Cả nhóm

Chương trình thực tếSửa đổi

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Số tập Vai trò
2018 Mnet
BS Sky PerfecTV
Produce 48 Cả nhóm 12 Thí sinh
Mnet IZ*ONE CHU 4 Chính mình
IZ*ONE CHU Show Con 1
2019 AbemaTV IZ*ONE's First Steps in Japan
Pooq IZ*ONE CITY 4
Mnet IZ*ONE CHU season 2 4

RadioSửa đổi

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Chú thích
2018 KBS Cool FM Music Show Cả nhóm
Volume Up
2019 Bay FM Konya, Sakura no Ki no Shitate Miyawaki Sakura (cố định), IZ*ONE (khách mời)
FM Nack5 JJANG! KOREA Cả nhóm

Quảng cáoSửa đổi

Năm Sản phẩm Công ty Nhãn hiệu Thành viên
2018 Mobile game Nexon Overhit Cả nhóm
Áo khoác Oberalp Salewa[121]
Đồng phục học sinh Skoolooks Skoolooks
2019 Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp G-Market G-Market
Game Longtu Korea Fever Basket
Nhu yếu phẩm CJ OliveNetworks Olive Young
Mobile game Sudden Attack
2020 Mỹ phẩm colorgram:TOK

Người mẫu tạp chíSửa đổi

Năm Công ty Tên Thành viên Số phát hành
2018 Shūeisha Non-no Cả nhóm
Nylon Korea Tháng 12
2019 Beauty+ Korea Wonyoung Tháng 1
JJ Japan Cả nhóm Tháng 2
Elle Korea Minju Tháng 6
2020 Shūeisha Non-no Yena, Hyewon Tháng 3

ConcertSửa đổi

Concert chínhSửa đổi

  • IZ*ONE 1st Concert "Eyes On Me" (2019)

IZ*ONE 1st Concert "EYES ON ME"Sửa đổi

Năm Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Số người tham dự
2019 7 tháng 6 Seoul Hàn Quốc Jamsil Indoor Stadium 18,000[122]
8 tháng 6
9 tháng 6
16 tháng 6 Băng Cốc Thái Lan MCC Hall, The Mall Bangkapi 4,000[123]
29 tháng 6 Tân Bắc Đài Loan Xinzhuang Gymnasium 4,000[124]
13 tháng 7 Hồng Kông AsiaWorld–Expo 5,000[125]
21 tháng 8 Chiba Nhật Bản Makuhari Messe 14,000[126]
1 tháng 9 Kobe Kobe World Memorial Hall 20,000[127]
8 tháng 9 Fukuoka Marine Messe Fukuoka
25 tháng 9 Saitama Saitama Super Arena 16,000[128]
Tổng cộng 81,000

ShowcaseSửa đổi

Năm Ngày Tên hoạt động Thành phố Địa điểm Số người tham dự
2018 29 tháng 10 IZ*ONE COLOR*IZ SHOW-CON Seoul, Hàn Quốc Seoul Olympic Hall 3,000
2019 20 tháng 1 Japan Debut Showcase Event Tokyo, Nhật Bản TOKYO DOME CITY HALL

Các concert khácSửa đổi

Năm Ngày Tên hoạt động Thành phố Địa điểm
2018 28 tháng 11 2018 Asia Artist Awards Incheon, Hàn Quốc Namdong Gymnasium
10 tháng 12 2018 MAMA PREMIERE in KOREA Seoul, Hàn Quốc Dongdaemun Design Plaza
12 tháng 12 2018 MAMA FAN'S CHOICE in JAPAN Saitama, Nhật Bản Saitama Super Arena
14 tháng 12 2018 MAMA in HONG KONG Hồng Kông AsiaWorld-Expo
2019 6 tháng 1 33rd Golden Disc Awards Seoul, Hàn Quốc Gocheok Sky Dome
15 tháng 1 28th Seoul Music Awards
23 tháng 1 8th Gaon Chart Music Awards Jamsil Arena
28 tháng 4 Inkigayo Super Concert Gwangju, Hàn Quốc Sân vận động World Cup Gwangju
17-19 tháng 5 KCON 2019 JAPAN Chiba, Nhật Bản Makuhari Messe
6 tháng 7 KCON 2019 USA NY New York, Hoa Kỳ Madison Square Garden
1 tháng 8 2019 Genie Music Awards Seoul, Hàn Quốc Olympic Gymnastics Hall
3 tháng 8 KB Kookmin Bank Liiv Concert
17 tháng 8 KCON 2019 USA LA Los Angeles, Hoa Kỳ Staples Center
30-31 tháng 8 Mnet Presents AICHI IMPACT! 2019 KPOP FESTIVAL Aichi, Nhật Bản Aichi Sky Expo
29 tháng 9 KCON 2019 THAILAND Nonthaburi, Thái Lan IMPACT Arena

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Asia Artist AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả Chú thích
2018 IZ*ONE Rookie of the Year (Music) Đoạt giải [129]
2019 Popularity Award (Music) Đề cử
Starnews Popularity Award (Female Group) Đề cử

Gaon Chart Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả Chú thích
2019 IZ*ONE New Artist of the Year (Album) Đoạt giải [130]

Genie Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả Chú thích
2019 IZ*ONE Top Artist Đề cử [131]
Best Female Group Đề cử
Best Dance Performance (Female) Đoạt giải
Genie Music Popularity Award Đề cử
Global Popularity Award Đề cử
M2 Most Popular Artist Đoạt giải

Golden Disc AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả Chú thích
2019 IZ*ONE Rookie of the Year (Album) Đoạt giải [132]
Popularity Award Đề cử
Most Popular K-pop Star Đề cử
2020 HEART*IZ Disc Bonsang Đề cử

Japan Gold Disc AwardSửa đổi

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả Chú thích
2020 IZ*ONE New Artist of the Year (Asia) Đoạt giải [133][134]
Best 3 New Artist (Asia) Đoạt giải

Melon Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả Chú thích
2018 IZ*ONE Best New Female Artist Đề cử [135]

Mnet Asian Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả Chú thích
2018 IZ*ONE Best New Female Artist Đoạt giải [136]
Artist of the Year Đề cử
New Asian Artist Đoạt giải
2019
Artist of the Year Đề cử [137]
Best Female Group Đề cử
Worldwide Fans' Choice Top 10 Đề cử
2019 Qoo10 Favorite Female Artist Đề cử
"Violeta" Song of the Year Đề cử
Best Dance Performance (Female Group) Đề cử

MTV Europe Music AwardSửa đổi

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả Chú thích
2019 IZ*ONE Best Korean Act Đề cử

Seoul Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả Chú thích
2019 IZ*ONE New Artist Award Đoạt giải [138]
Popularity Award Đề cử
Hallyu Special Award Đề cử
2020 Heart*IZ Bonsang Award Đề cử [139][140]
IZ*ONE Popularity Award Đề cử
Hallyu Special Award Đề cử
Most Popular K-Pop Artist Award Đề cử

Soribada Best K-Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả Chú thích
2019 IZ*ONE Popularity Award (Female) Đề cử [141]
Bonsang Award Đề cử

Space Shower Music AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả Chú thích
2020 IZ*ONE People's Choice Chưa quyết định

V Live AwardsSửa đổi

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả Chú thích
2019 IZ*ONE Rookie Top 5 Đoạt giải [142]
Global Top 12 Đoạt giải [143][144]
Most Loved Artist Đề cử

Chương trình âm nhạcSửa đổi

The ShowSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2018 13 tháng 11 "La Vie en Rose" 8918
20 tháng 11 8621
2019 9 tháng 4 "Violeta" 9646
16 tháng 4 9425
2020 25 tháng 2 "Fiesta" 8820
3 tháng 3 9393

Show ChampionSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2019 10 tháng 4 "Violeta"
17 tháng 4
2020 26 tháng 2 "Fiesta"

M CountdownSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2018 8 tháng 11 "La Vie en Rose" 10884
2019 11 tháng 4 "Violeta" 10775
18 tháng 4 10446
2020 27 tháng 2 "Fiesta" 10914

Music BankSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 12 tháng 4 "Violeta" 7238

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “아이즈원·프로미스나인, 오프더레코드서 한솥밥(공식)”. NAVER (bằng tiếng Hàn). 21 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018. 
  2. ^ “[단독] 아이즈원, 플레디스 떠나 CJ+'워너원 소속사' 스윙+오프더 손잡는다”. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). 10 tháng 3 năm 2020. Truy cập 12 tháng 4 năm 2020. 
  3. ^ “「PRODUCE48」“丸わかりガイド”<システム・今後のスケジュール・出演メンバー等>” (bằng tiếng Nhật). Ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  4. ^ Benjamin, Jeff (8 tháng 11 năm 2018). “IZ*ONE Debut in Top 10 of World Albums & World Digital Song Sales Charts”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2019. 
  5. ^ “ハイスタ、欅坂46が3プラチナ キスマイ、IZ*ONE、STU48、NMB48がプラチナ 2月度レコ協認定”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 8 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  6. ^ '프로듀스48' 장원영·사쿠라에 이채연까지..12人 반전의 최종순위[종합]” (bằng tiếng Hàn). Ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  7. ^ Jang, Woo-young (31 tháng 8 năm 2018). '프로듀스48', 데뷔 그룹명은 '아이즈원'. SpoTV News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018. 
  8. ^ “[이슈Q] '프로듀스48' 아이즈원의 '이모저모', 이름 뜻부터 장원영부터 이채연까지 韓 연습생 소속사는?”. SportsQ (bằng tiếng Hàn). 6 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018. 
  9. ^ “PRODUCE 48” (bằng tiếng Hàn). CJ ENM. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  10. ^ “IZ*ONE Reveals Fan Club Name On Debut Day”. Soompi (bằng tiếng Anh). 29 tháng 10 năm 2018. Truy cập 10 tháng 4 năm 2020. 
  11. ^ ““아이즈 온 미! 하나가 되는 순간 모두가 주목해” 아이즈원의 첫인사 [말말말]”. 민중의소리 (bằng tiếng Hàn). Ngày 29 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2020. 
  12. ^ “권은비, 걸그룹 ‘예아’로 활동 당시 모습 보니 ‘핑크색 머리 눈길’”. MTN (bằng tiếng Hàn). Ngày 16 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  13. ^ “K팝3→식스틴→프듀48, 아이즈원 12등 이채연의 감동 스토리[스타와치]”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Ngày 1 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  14. ^ “[아이즈원 매력 탐구①] 1위 장원영부터 6위 야부키 나코까지…“국프 사랑 내꺼야””. MBN (bằng tiếng Hàn). Ngày 1 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  15. ^ “The Groups IZ*ONE Kang HyeWon Almost Debuted In Before Produce 48”. Kpopmap (bằng tiếng english). 4 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  16. ^ Lee, Byul (29 tháng 8 năm 2017). “청순한 '여대생' 같은 아큐브 광고 모델의 놀라운 정체”. Insight (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2018. 
  17. ^ Kim, So-yeon (11 tháng 4 năm 2018). '프로듀스48' 출연하는 '올해 16살' 아큐브 모델 안유진”. Insight (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2018. 
  18. ^ “‘프로듀스48’ PD “투표는 한국에서만…최종 12인 국적 구분 NO””. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Ngày 11 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  19. ^ “[★밤TView]'프듀48' 장원영, 1등으로 아이즈원 데뷔..12등 이채연”. Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  20. ^ “[단독] "국민 픽" 아이즈원, 10월 29일 데뷔 확정…본격 韓日 걸그룹” (bằng tiếng Hàn). Ngày 4 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  21. ^ “[단독]프듀48 '아이즈원', 첫 일정 'AKB48 프로듀서와 상견례'...4일 일본行”. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). 2 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2018. 
  22. ^ “아이즈원, 첫 미니 앨범 ‘컬러아이즈’ 오피셜 포토 공개…‘채연-민주-채원-히토미’”. Top Star News (bằng tiếng Hàn). 14 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018. 
  23. ^ Ahn, Yun-ji (16 tháng 10 năm 2018). “아이즈원 측 "29일 쇼콘으로 데뷔 확정"(공식입장)”. MBN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2018. 
  24. ^ “아이즈원, 데뷔 쇼콘 1분만에 전석 매진..'동시접속자 15만 육박'[공식입장]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2018. 
  25. ^ “아이즈원, '엠카' 1위로 데뷔 첫 트로피..트와이스·케이윌 컴백 [종합]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 8 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2018. 
  26. ^ "역시 아이즈원"...하루만에 역대 걸그룹 데뷔앨범 초동 신기록 달성”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018. 
  27. ^ “아이즈원 데뷔곡 멜론 9위...주요 차트 상위권 안착”. EDaily (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018. 
  28. ^ “아이즈원, 데뷔 그룹 신기록... '라비앙로즈' MV 24시간 455만뷰”. Seoul Newspaper (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018. 
  29. ^ Color*Iz charting peak (see #2)”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2018. 
  30. ^ Cumulative sales of Color*Iz:
  31. ^ '최고의 루키' 아이즈원, 신인상 5관왕 쾌거…"모두 위즈원의 사랑 덕분". iMBC (bằng tiếng Hàn). 1 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2019. 
  32. ^ “아이즈원, 내년 2월 日 데뷔…글로벌 행보 시작”. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). 6 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2019. 
  33. ^ “IZ*ONE、日本デビューショーケースが大盛況!「世界の方に愛されるIZ*ONEでいたい」(M-ON!Press(エムオンプレス)) – …”. archive.is. 3 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2019. 
  34. ^ “YouTube Stats of IZ*ONE (아이즈원) – '好きと言わせたい (Suki to Iwasetai)' MV”. kworb.net. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2019. 
  35. ^ "글로벌 꽃길은 계속" 아이즈원, 韓日서 예고한 2번째 신드롬(종합)”. YTN (bằng tiếng Hàn). 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019. 
  36. ^ Park, Jin-young (29 tháng 3 năm 2019). “아이즈원, 미니 2집 선주문 판매량 20만 돌파..대세 그룹 입증 [공식입장]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019 – qua Naver. 
  37. ^ Kim, Sun-woo (8 tháng 4 năm 2019). “아이즈원, 역대 걸그룹 앨범 초동 신기록…13만장 돌파”. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020. 
  38. ^ Kim, Kyung-hee (11 tháng 4 năm 2019). “아이즈원(IZ*ONE), '하트아이즈(HEART*IZ)'으로 日 오리콘 해외 앨범 차트 1위”. Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2019. 
  39. ^ Heart*Iz's Platinum certification”. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020. 
  40. ^ a ă Benjamin, Jeff (15 tháng 4 năm 2019). “IZ*ONE Hits New Peak on World Albums Chart With 'HEART*IZ'. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2020. 
  41. ^ "Violeta" on Gaon Digital Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). March 31 – April 6, 2019. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2020. 
  42. ^ "Violeta" on Billboard K-pop 100”. Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2020. 
  43. ^ Jeong, An-ji (10 tháng 4 năm 2019). '더쇼' 아이즈원, 컴백 9일 만에 '비올레타' 1위…깜찍 제비 분장 공약”. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019. 
  44. ^ “아이즈원, 6월 데뷔 첫 단독 콘서트 개최..5월 티켓 오픈 [공식입장]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 25 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2019. 
  45. ^ “아이즈원, 데뷔 첫 콘서트 선예매 전석 매진..역대급 티켓 전쟁 [공식]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 8 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2019. 
  46. ^ “IZ*ONE、シングル『Buenos Aires』MV公開”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). 13 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2020. 
  47. ^ "Bueno Aires" on Oricon Singles Chart” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2019. 
  48. ^ "Buenos Aires" on Billboard Japan Hot 100”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2019. 
  49. ^ a ă â b c “ゴールドディスク認定 一般社団法人 日本レコード協会” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2019.  Note: To retrieve all album certifications, 1) type in IZ*ONE in the box "アーティスト", 2) click 検索 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “riajsingle” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  50. ^ “IZ*ONE 日本3rdシングル「Vampire」WIZ*ONE盤CD発売記念 「個別ハイタッチ会」「個別メッセージカードお渡し会」「個別サイン会」開催のご案内 | News”. Iz*One Japan Official Site. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2020.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  51. ^ "Vampire" on Billboard Japan Hot 100”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2019. 
  52. ^ “IZ*ONE、シングル2作連続1位 3作連続初週売上20万枚超え【オリコンランキング】”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 1 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2020. 
  53. ^ "Vampire" on Billboard K-pop Hot 100”. 21 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2020. 
  54. ^ “IZ*ONE、上半期新女王に手応え 宮脇咲良「まだまだ達成したいことがある」”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 22 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2020. 
  55. ^ “【オリコン上半期】IZ*ONE、新人部門総売上額1位”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 20 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2020. 
  56. ^ “[문화광장] 한일 합작 걸그룹 ‘아이즈원’ 일본 오리콘차트 1위”. KBS News (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2020. 
  57. ^ “아이즈원, 11월 11일 첫 정규 앨범 '블룸아이즈'로 컴백...트레일러 영상 공개”. Naver (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2019. 
  58. ^ “Mnet 측 "아이즈원 컴백 연기 확정, 물의 일으켜 진심으로 사과"(공식입장)”. Naver (bằng tiếng Hàn). 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019. 
  59. ^ a ă “Girl band IZ*ONE postpones release of new album amid vote-rigging scandal”. The Korea Herald. 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019. 
  60. ^ Kang, Jin-goo (5 tháng 12 năm 2019). “[단독] 아이즈원ㆍ엑스원 멤버 전원 시청자 투표 전 결정”. news.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2020. 
  61. ^ “tvN "'놀토' 9일 결방, 하이라이트 방송"..아이즈원 논란에 休(공식)”. Star News (bằng tiếng Hàn). 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019. 
  62. ^ “[공식입장]MBC 측 "'마리텔2' 아이즈원, 안유진 포함 출연분 통편집 확정"(종합)”. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019. 
  63. ^ “아이즈원, 컴백쇼도 결국 취소…엠넷 재팬 발표 "대단히 죄송" 사과 [공식]”. My Daily (bằng tiếng Hàn). 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019. 
  64. ^ “[공식입장]JTBC "아이즈원, '아이돌룸' 녹화 이미 완료…방송 여부 미정". Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019. 
  65. ^ “아이즈원, 11일 컴백 쇼케이스 결국 취소(공식)”. Star News (bằng tiếng Hàn). 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019. 
  66. ^ “IZ*ONEコンサートフィルム中止、関係者が逮捕”. Nikkan Sports (bằng tiếng Nhật). 8 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2019. 
  67. ^ “IZ*ONE、日本での各種イベントが延期に”. Oricon (bằng tiếng Nhật). 28 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2019. 
  68. ^ “IZ*ONE、ファンクラブサイト更新&新規受付を一時休止 投票不正操作疑惑の余波”. Oricon (bằng tiếng Nhật). 4 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019. 
  69. ^ “[단독] 아이즈원, 이르면 1월 내 활동 재개…이미 합의 완료”. SpoTVNews (bằng tiếng Hàn). 6 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2020 – qua Naver. 
  70. ^ “[단독] 아이즈원, 활동 재개 합의 완료”. TenAsia (bằng tiếng Hàn). 6 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2020 – qua Naver. 
  71. ^ “아이즈원, 오늘(17일) 컴백…정규 1집 앨범 발매”. Asiae (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2020 – qua Naver. 
  72. ^ “아이즈원, 오늘(17일) 정규 '블룸아이즈' 발매…컴백쇼 개최”. YTN (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2020 – qua Naver. 
  73. ^ “아이즈원, 6월 15일 컴백 확정…준비된 콘텐츠 순차적으로 공개 [공식]”. Xportsnews (bằng tiếng Hàn). 18 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2020 – qua Naver. 
  74. ^ “[2018 MAMA]明星倒计时D-9之#IZONE#” (bằng tiếng Trung). Ngày 1 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2019. 
  75. ^ “NAMU” (bằng tiếng Hàn). Truy cập 29 tháng 10 năm 2019. 
  76. ^ a ă “HKT48 運営会社独立のお知らせ” (bằng tiếng Nhật). Ngày 1 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2020. 
  77. ^ “NAMU” (bằng tiếng Hàn). Truy cập 29 tháng 10 năm 2019. 
  78. ^ “NAMU” (bằng tiếng Hàn). Truy cập 29 tháng 10 năm 2019. 
  79. ^ “NAMU” (bằng tiếng Hàn). Truy cập 29 tháng 10 năm 2019. 
  80. ^ “NAMU” (bằng tiếng Hàn). Truy cập 29 tháng 10 năm 2019. 
  81. ^ “NAMU” (bằng tiếng Hàn). Truy cập 29 tháng 10 năm 2019. 
  82. ^ “Corporate Profile” (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2020. 
  83. ^ “NAMU” (bằng tiếng Hàn). Truy cập 29 tháng 10 năm 2019. 
  84. ^ “NAMU” (bằng tiếng Hàn). Truy cập 29 tháng 10 năm 2019. 
  85. ^ “NAMU” (bằng tiếng Hàn). Truy cập 29 tháng 10 năm 2019. 
  86. ^ Gaon Album Chart:
  87. ^ Oricon Album Chart:
  88. ^ Billboard Japan Hot Albums:
  89. ^ a ă “IZ*ONE Chart History: World Albums”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2020. 
  90. ^ “[공식]아이즈원, 17일 컴백 확정…첫 번째 정규앨범 '블룸아이즈' 발매”. Naver. 3 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2020. 
  91. ^ Cumulative sales of BLOOM*IZ: 455,935 (CD) + 24,608 (Kit)
  92. ^ Physical albums ref: 20,602
  93. ^ Digital album ref: 3,358
  94. ^ Benjamin, Jeff (27 tháng 2 năm 2020). “IZ*ONE Bloom Back on World Albums & World Digital Song Sales Charts With Third Album”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2020. 
  95. ^ “ALBUM 가온 인증” [Gaon Certification - Album]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2020. 
  96. ^ Gaon Album Chart:
  97. ^ Oricon Album Chart:
  98. ^ Billboard Japan Hot Albums:
  99. ^ Cumulative sales of COLOR*IZ: 237,727 (CD) + 14,990 (Kino)
  100. ^ Physical albums ref: 44,642
  101. ^ Digital album ref: 4,092
  102. ^ Benjamin, Jeff (6 tháng 9 năm 2019). “X1 Make 'Quantum Leap' Onto World Albums & World Digital Song Sales Charts Upon Debut”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2019. 
  103. ^ Cumulative sales of HEART*IZ: 255,536 (CD) + 26,651 (Kino)
  104. ^ Physical albums ref: 35,572
  105. ^ Digital album ref: 4,493
  106. ^ “Gaon Certification - Album”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2019. 
  107. ^ 上半期シングルランキング 1位~25位 [Half Year Single Ranking 1~25] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  108. ^ * 月間 シングルランキング 2019年06月度 [Monthly Single Ranking 2019/06] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2019. 
  109. ^ デイリー シングルランキング 2019年09月24日付 [Daily Single Ranking 2019/09/24] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2019. 
  110. ^ “IZ*ONE「好きと言わせたい」千葉ロケMV公開、監督は池田一真”. Natalie (bằng tiếng Nhật). 25 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  111. ^ “IZ*ONE /「ご機嫌サヨナラ」MV”. EPOCH (bằng tiếng Nhật). 13 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  112. ^ “IZ*ONE /「猫になりたい 」MV”. EPOCH (bằng tiếng Nhật). 13 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  113. ^ “비올레타 (Violeta) - IZ*ONE (아이즈원)”. DIGIPEDI (bằng tiếng Hàn). 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2020. 
  114. ^ “IZ*ONE、食虫植物が「誘惑」表現する新曲MVで迫力のフォーメーションダンス披露”. Natalie (bằng tiếng Nhật). 13 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  115. ^ “Target”. monsterfilms (bằng tiếng Nhật). 28 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2019. 
  116. ^ “本日発売IZ*ONE「Buenos Aires」 より「年下Boyfriend」のMVを監督しました!!前回の「ご機嫌サヨナラ」に引き続きIZ*ONEちゃん達の可愛い一面をこれでもかと描きました。振り付けはCRE8BOYさん。衣装は「ご機嫌サヨナラ」でもお願いした二宮梨緒さん。めっちゃ可愛い仕上がりになっています!!”. Twitter (bằng tiếng Nhật). 26 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2019. 
  117. ^ “Vampire”. spaceshower (bằng tiếng Nhật). 25 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2019. 
  118. ^ “Fiesta”. vimeo (bằng tiếng Anh). 21 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2020. 
  119. ^ Kim, Hyun-Jung (19 tháng 5 năm 2020). “[단독] '6월 15일 컴백' 아이즈원, 뮤직비디오 촬영 완료 '기대감↑'. X Sports News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020. 
  120. ^ Lee, Jung-bum (21 tháng 10 năm 2019). '아이즈 온 미', 예고편이 공개되는 순간 모두가 주목해 #11월극장으로가즈원 #아이즈원”. X Sports News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2019. 
  121. ^ “프로듀스 48 최종 선발자, 살레와 모델 발탁”. 아웃도어뉴스 (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 8 năm 2018. 
  122. ^ “아이즈원, 1만 8천여 팬과 함께한 첫 단독 콘서트 ‘아이즈 온 미’”. TenAsia (bằng tiếng Hàn). 10 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  123. ^ “아이즈원(IZ*ONE), 데뷔 첫 해외 콘서트 성료…태국까지 들썩인 ‘글로벌 파워’”. Hankyung (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019. 
  124. ^ “IZone successfully completes first concert in Taiwan”. OSEN on VLive. 30 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  125. ^ “아이즈원, 데뷔 첫 홍콩 콘서트 성료..야경보다 빛난 ‘명품공연’”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 15 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  126. ^ “IZ*ONE、日本初ツアー開幕 ダンス&トークで1万4000人魅了”. Oricon (bằng tiếng Nhật). 22 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2019. 
  127. ^ “아이즈원, 日투어 성료..5만 관객 열광 '전석 매진'. Naver (bằng tiếng Hàn). 26 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2019. 
  128. ^ “IZ*ONE 初ツアーファイナルで涙 宮脇咲良&矢吹奈子が客席の指原に感謝”. Oricon (bằng tiếng Nhật). 25 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2019. 
  129. ^
  130. ^ Lee, Eun-ho (23 tháng 1 năm 2019). '가온차트뮤직어워드' 방탄소년단·아이콘 3관왕…허전한 가수석은 아쉬워”. Kuki News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  131. ^ “[MGMA] 방탄소년단, 대상 포함 6관왕 폭주...트와이스 '2관왕' (종합)”. Maekyung (bằng tiếng Hàn). 1 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  132. ^ “(종합)방탄소년단, 음반 대상·본상·인기상 싹쓸이...'4관왕 기염'[2019 골든디스크]”. Sports MK (bằng tiếng Hàn). 6 tháng 1 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2019 – qua Naver.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  133. ^ “第34回日本ゴールドディスク大賞”. Japan Gold Disc Award (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2020. 
  134. ^ “아이즈원, 日 골드 디스크 2관왕 달성.."응원해준 팬 여러분 덕분". Naver. 27 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2020. 
  135. ^ Kang, Aa-young (2 tháng 12 năm 2018). “BTS, Wanna One and iKON decorated at Melon Music Awards”. The Korea Times. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  136. ^ *Sung, Mi-kyung (2 tháng 11 năm 2018). “방탄소년단·워너원·트와이스·아이즈원, '2018 MAMA' 뜬다..초호화 라인업 확정[공식입장]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2018 – qua Naver.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  137. ^ Gaea Katreena Cabico (25 tháng 10 năm 2019). “LIST: Official nominees for 2019 MAMA”. philstar.com. Manila. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2019. 
  138. ^ Herman, Tamar (16 tháng 1 năm 2019). “BTS Wins Top Prize at 28th Seoul Music Awards”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  139. ^ Ilin Mathew (9 tháng 12 năm 2019). “Seoul Music Awards 2020 nomination list, live streaming details and more”. International Business Times, Singapore Edition (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2020. 
  140. ^ “第29届SMA-QQ音乐最受欢迎K-POP ARTIST奖”. QQ Music (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2020. 
  141. ^ '2019 SOBA' 박지훈vs방탄소년단, 트와이스vs마마무 남·녀 인기상 1위 경쟁 '치열'. Maekyung (bằng tiếng Hàn). 11 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  142. ^ “2019 Global Vlive Top10 prize winners!”. channels.vlive.tv (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  143. ^ “브이라이브 어워즈 'V하트비트' 본상수상자 17팀 공개!”. thepreview.co.kr (bằng tiếng Hàn). 23 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2019. 
  144. ^ “[VLIVE] 2019 VLIVE AWARDS V HEARTBEAT”. www.vlive.tv. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi