Megalichthyidae là một họ cá vây thùy tiền sử, sinh sống vào cuối kỷ Devon tới đầu kỷ Permi[1].

Megalichthyidae
Thời điểm hóa thạch: Late Devonian–Early Permian
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Lớp (class)Sarcopterygii
Nhánh Tetrapodomorpha
Họ (familia)Megalichthyidae
Các chi

Phát sinh chủng loàiSửa đổi

Biểu đồ phát sinh chủng loài vẽ theo Swartz, 2012[2]:

?†Mahalalepis Young, Long & Ritchie 1992

?†Megapomus Vorobyeva 1977

?†Megistolepis (Obruchev 1955) Vorobjeva 1977

?†Palatinichthys

?†Sengoerichthys Janvier, Clement & Cloutier 2007

Ectosteorhachis Cope 1880

Cladarosymblema Fox et al. 1995

Megalichthys

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b Florian Witzmann, Rainer R. Schoch (2012). “A megalichthyid sarcopterygian fish from the Lower Permian (Autunian) of the Saar-Nahe Basin, Germany”. Geobios. 45 (2): 241–248. doi:10.1016/j.geobios.2011.03.002.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  2. ^ Swartz B (2012) A Marine Stem-Tetrapod from the Devonian of Western North America. PLoS ONE 7(3): e33683. doi:10.1371/journal.pone.0033683