Messier 89 (viết tắt là M89, còn được gọi là NGC 4552) là một thiên hà elip trong chòm sao Xử Nữ. Nó được Charles Messier phát hiện vào ngày 18 tháng 3 năm 1781. M89 là thành viên của cụm thiên hà Xử Nữ.[3]

Messier 89[1]
Messier89 - HST - Potw1902a.tif
Messier 89 do Kính viễn vọng không gian Hubble chụp.
Dữ liệu Quan sát
Kỷ nguyên J2000
Chòm sao Xử Nữ
Xích kinh 12h 35m 39.8s[2]
Xích vĩ +12° 33′ 23″[2]
Không gian biểu kiến (V) 5,1 × 4,7 moa[2]
Cấp sao biểu kiến (V)9,8[3]
Đặc điểm
LoạiE,[2] LINER,[2] HIISy2[2]
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm 340 ± 4[2] km/s
Dịch chuyển đỏ 0,001134 ± 0,000014[2]
Vận tốc xuyên tâm thiên hà 290 ± 5[2] km/s
Khoảng cách 50 ± 3 Mly (15,33 ± 0,92 Mpc)
Tên gọi khác
NGC 4552,[2] UGC 7760,[2] PGC 41968[2]
Tham khảo cơ sở dữ liệu
SIMBAD dữ liệu M89
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

Đặc điểmSửa đổi

 
Bản đồ

Các quan sát hiện tại chỉ ra rằng M89 có thể có hình dạng hình cầu gần như hoàn hảo. Đây là điều bất thường, vì tất cả các thiên hà elip khác được biết đến là ellipsoid tương đối thuôn dài. Tuy nhiên, có thể là thiên hà này được định hướng theo cách mà nó xuất hiện như hình cầu đối với người quan sát trên Trái Đất nhưng thực tế là hình elip.

Thiên hà này cũng có cấu trúc khí và bụi bao quanh kéo dài tới 150.000 năm ánh sáng từ thiên hà và dòng các hạt nung nóng kéo dài 100.000 năm ánh sáng hướng ra bên ngoài. Điều này chỉ ra rằng nó có thể đã từng là một quasar hoạt động hoặc thiên hà vô tuyến.[4] Nó cũng có một hệ thống rộng lớn và phức tạp của các vỏ và chùm xung quanh, cho thấy rằng nó có nguồn gốc từ một hoặc một số vụ sáp nhập thiên hà.[5]

Các nghiên cứu của Chandra trong bước sóng tia X cho thấy hai cấu trúc khí nóng giống như vòng trong phần nhân của M89, cho thấy sự bùng nổ ở đó 1-2 triệu năm trước [6] cũng như sự tước bỏ áp suất nén tác động lên thiên hà này khi nó di chuyển qua môi trường nội cụm Xử Nữ.[7] Lỗ đen siêu lớn ở lõi có khối lượng (4,8±0,8)×108 M☉.[8]

M89 cũng có một số lượng lớn các cụm sao cầu. Một khảo sát năm 2006 ước tính rằng có 2.000 ± 700 cụm sao cầu trong phạm vi 25′ của M89, so với ước tính 150-200 cụm sao cầu được cho là có xung quanh Ngân Hà.[9]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ J. L. Tonry; A. Dressler; J. P. Blakeslee; E. A. Ajhar; và đồng nghiệp (2001). “The SBF Survey of Galaxy Distances. IV. SBF Magnitudes, Colors, and Distances”. Astrophysical Journal. 546 (2): 681–693. arXiv:astro-ph/0011223. Bibcode:2001ApJ...546..681T. doi:10.1086/318301.
  2. ^ a b c d e f g h i j k l “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 4552. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2006.
  3. ^ a b “Elliptical Galaxy M89 @ SEDS Messier pages”.
  4. ^ Messier Objects 81-90 @ Sea and Sky
  5. ^ Janowiecki Steven; Mihos, J. Christopher; Harding Paul; Feldmeier John J.; Rudick Craig; Morrison Heather (2010). “Diffuse Tidal Structures in the Halos of Virgo Ellipticals”. The Astrophysical Journal. 715 (2): 972–985. arXiv:1004.1473. Bibcode:2010ApJ...715..972J. doi:10.1088/0004-637X/715/2/972. Đã bỏ qua tham số không rõ |displayauthors= (gợi ý |display-authors=) (trợ giúp)
  6. ^ Machacek M.; Nulsen P. E. J.; Jones C.; Forman W. R. (2014). “Chandra Observations of Nuclear Outflows in the Elliptical Galaxy NGC 4552 in the Virgo Cluster”. The Astrophysical Journal. 648 (2): 947–955. arXiv:astro-ph/0604406. Bibcode:2006ApJ...648..947M. doi:10.1086/505963.
  7. ^ Machacek M.; Jones C.; Forman W. R.; Nulsen P. (2006). “Chandra Observations of Gas Stripping in the Elliptical Galaxy NGC 4552 in the Virgo Cluster”. The Astrophysical Journal. 644 (1): 155–166. arXiv:astro-ph/0508588. Bibcode:2006ApJ...644..155M. doi:10.1086/503350.
  8. ^ Graham, Alister W. (tháng 11 năm 2008), “Populating the Galaxy Velocity Dispersion - Supermassive Black Hole Mass Diagram: A Catalogue of (Mbh, σ) Values”, Publications of the Astronomical Society of Australia, 25 (4): 167–175, arXiv:0807.2549, Bibcode:2008PASA...25..167G, doi:10.1071/AS08013.
  9. ^ Tamura Naoyuki; Sharples Ray M.; Arimoto Nobuo; Onodera Masato; Ohta Kouji; Yamada Yoshihiko (2006). “A Subaru/Suprime-Cam wide-field survey of globular cluster populations around M87 - I. Observation, data analysis and luminosity function”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 373 (2): 588–600. arXiv:astro-ph/0609067. Bibcode:2006MNRAS.373..588T. doi:10.1111/j.1365-2966.2006.11067.x. Đã bỏ qua tham số không rõ |displayauthors= (gợi ý |display-authors=) (trợ giúp)

Liên kết ngoàiSửa đổi

Tọa độ:   12h 35m 39.8s, +12° 33′ 23″