Mở trình đơn chính

Dịch vụ nhà đầu tư của Moody (tiếng Anh: Moody's Investors Service-viết tắt: MIS), hoặc thường hay gọi là thang Moody, là mức đánh giá trái phiếu tín dụng trong kinh doanh của tập đoàn Moody, qua đó phản ánh về đường lối kinh doanh và lịch sử tên gọi của tập đoàn. MIS cung cấp cho quốc tế những nghiên cứu tài chính về vấn đề tín dụng bởi các cơ quan chính phủ hoặc thương mạii. MIS cùng với Standard & Poor's và Fitch Group trở thành 3 ông lớn về lĩnh vực xếp hạng tín dụng.

Moody's Investors Service
Loại hình
Subsidiary
Ngành nghềBond credit ratings
Tiền thânMoody's Analyses Publishing Company
Thành lập, 1909; 110 năm trước
Trụ sở chính7 World Trade Center
New York City
, United States
Số nhân viên
11,896[1] (2017)
Công ty mẹMoody's Corporation
Websitewww.moodys.com/researchandratings/

Công ty sẽ tiến hành xếp hạng khả năng thanh toán nợ của người vay bằng việc sử dụng thang đo đã  chuẩn hóa mà từ đó sẽ đo lường những tổn thất của các nhà đầu tư trong những sự kiện thiếu hụt. MIS xếp hạng mức nợ chứng khoán trong nhiều phân khúc thị trường liên quan đến chứng khoán công và thương mai trong thị trường tín dụng. Trong đó bao gồm chính phủ, tín dụng thành thị và tín dụng hợp tác; những nơi quản lý đầu tư như thị trường quỹ tiền tệ, quỹ khôi phục thu nhập và quỹ hàng rào; viện tài chính bao gồm công ty tài chính ngân hàng và phi ngân hàng[2] Trong MIS hệ thống xếp hạng sẽ được ghi theo một mức từ Aaa tới C, với Aaa là chất lượng cao nhất và C là chất lượng thấp nhất.

Moody's được thành lập vào năm 1909 bởi John Moody để sản xuất các hướng dẫn thống kê liên quan đến kho hàng và tín dụng và trái phiếu tín dụng. Năm 1975, công ty được nhận định là Tổ chức xếp hạng thống kê quốc gia (NRSNO). 

Especially since the early 2000s, Moody's frequently makes its analysts available to journalists, and issues regular public statements on credit conditions.[3] Moody's, like S&P, organizes public seminars to educate first-time securities issuers on the information it uses to analyze debt securities.[3]

Thang xếp hạng tín dụng Moody'sSửa đổi

Theo Moody's, mục đích của việc xếp hạng là để cung cấp cho các nhà đầu tư một hệ thống bậc đơn giản mà nhờ đó, việc dự đoán khả năng thanh toán nợ chứng khoán sẽ trở nên có thể trong tương lai. Mỗi một thứ hạng từ Aa đến Caa, Moody's thêm các con số 1, 2 và 3; con số càng thấp thì xếp hạng càng cao. Hạng Aaa, Ca và C thì sẽ không thêm số. Ngoài ra, thứ hạng này không phản ánh tới giá cả thị trường, mặc dù điều kiện thị trường lại tác động tới rủi ro tín dụng.[4][5]

Thang xếp hạng tín dụng Moody's
Bậc đầu tư
Hạng Theo dài hạn Theo ngắn hạn
Aaa Chất lượng cao nhất và rủi ro tín dụng thấp nhất Hạng 1

Khả năng trả nợ ngắn hạn tốt nhất

Aa1 Chất lượng cao và rủi ro rất thấp.
Aa2
Aa3
A1 Chất lượng trên trung bình và mức rủi ro thấp.
A2 Hạng 1/Hạng 2

Khả năng trả nợ ngắn hạn tốt hoặc tốt nhất

A3
Baa1 Chất lượng trung bình, với một vài yếu tố đầu cơ và rủi ro tín dụng đáng kể  Hạng 2

Khả năng trả nợ ngắn hạn tốt

Baa2 Hạng 2/ Hạng 3

Khả năng trả nợ ngắn hạn tốt hoặc ở mức chấp nhận

Baa3 Hạng 3 

Khả năng trả nợ ngắn hạn ở mức chấp nhận

Bậc đầu cơ
Hạng Theo dài hạn Theo ngắn hạn
Ba1 Có yếu tố đầu tư, nhưng rủi ro tín dụng đáng kể Không có hạng nào
Ba2
Ba3
B1 Có yếu tố đầu tư, nhưng rủi ro tín dụng cao
B2
B3
Caa1 Chất lượng thấp và rủi ro tín dụng rất cao
Caa2
Caa3
Ca Có tính đầu cơ cao và có khả năng gần như thiếu hụt, nhưng còn có khả năng hoàn vốn và lãi
C Chất lượng thấp nhất, thường thiếu hụt và khả năng hoàn lại vốn và lãi thấp

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Moody's”. Fortune. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2019. 
  2. ^ “Market Segment”. moodys.com. Moody's Investors Service. 2011. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2011. 
  3. ^ a ă Timothy J. Sinclair (2005). The New Masters of Capital: American Bond Rating Agencies and the Politics of Creditworthiness. Cornell University Press. 
  4. ^ “Ratings Definitions”. moodys.com. Moody's Investors Service. 2011. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2011. 
  5. ^ “Report on the Activities of Credit Rating Agencies” (PDF). The Technical Committee of the International Organization of Securities Commissions. Tháng 9 năm 2003. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2011.