NGC 5466cụm sao hình cầu lớp XII trong chòm sao Boötes. Nằm cách Trái đất 51.800 năm ánh sáng và cách trung tâm thiên hà 52.800 năm ánh sáng, nó được William Herschel phát hiện vào ngày 17 tháng 5 năm 1784, với tên H VI.9. Cụm sao hình cầu này là không bình thường vì nó chứa một nhánh sao ngang màu xanh nhất định, cũng như nghèo kim loại khác thường như các cụm sao cầu thông thường. Nó được cho là nguồn gốc của một dòng sao được phát hiện vào năm 2006, được gọi là Luồng thủy triều 45 độ. Luồng sao này là một làn sao rộng khoảng 1,4 ° kéo dài từ Boötes đến Ursa Major.

NGC 5466
NGC 5466 Hubble WikiSky.jpg
NGC 5466 by Hubble Space Telescope; 3.5′ view.
Credit: NASA/STScI/WikiSky
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
LớpXII[1]
Chòm saoBoötes
Xích kinh14h 05m 27.29s[2]
Xích vĩ+28° 32′ 04.0″[2]
Khoảng cách51,9 kly (15,9 kpc)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][3]
Cấp sao biểu kiến (V)10.5
Kích thước biểu kiến (V)11
Đặc trưng vật lý
Khối lượng&0000000000179000.0000001.79×105[4] M
VHB16.47
Tuổi ước tính13.57 Gyr[5]
Tên gọi khácC 1403+287, GCl 27, GC 3776, h 1746, H 6.
Xem thêm: Cụm sao cầu, Danh sách cụm sao cầu
NGC 5466 chụp ảnh với kính viễn vọng 32 inch

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Shapley, Harlow; Sawyer, Helen B. (tháng 8 năm 1927), “A Classification of Globular Clusters”, Harvard College Observatory Bulletin 849 (849): 11–14, Bibcode:1927BHarO.849...11S. 
  2. ^ a ă Goldsbury, Ryan và đồng nghiệp (tháng 12 năm 2010), “The ACS Survey of Galactic Globular Clusters. X. New Determinations of Centers for 65 Clusters”, The Astronomical Journal 140 (6): 1830–1837, Bibcode:2010AJ....140.1830G, arXiv:1008.2755, doi:10.1088/0004-6256/140/6/1830. 
  3. ^ Paust, Nathaniel E. Q. và đồng nghiệp (tháng 2 năm 2010), “The ACS Survey of Galactic Globular Clusters. VIII. Effects of Environment on Globular Cluster Global Mass Functions”, The Astronomical Journal 139 (2): 476–491, Bibcode:2010AJ....139..476P, doi:10.1088/0004-6256/139/2/476. 
  4. ^ Boyles, J. và đồng nghiệp (tháng 11 năm 2011), “Young Radio Pulsars in Galactic Globular Clusters”, The Astrophysical Journal 742 (1): 51, Bibcode:2011ApJ...742...51B, arXiv:1108.4402, doi:10.1088/0004-637X/742/1/51. 
  5. ^ Forbes, Duncan A.; Bridges, Terry (tháng 5 năm 2010), “Accreted versus in situ Milky Way globular clusters”, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 404 (3): 1203–1214, Bibcode:2010MNRAS.404.1203F, arXiv:1001.4289, doi:10.1111/j.1365-2966.2010.16373.x. 

Đọc thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi