Mở trình đơn chính

Nadezhda Viktorovna Petrova hay Nadia Petrova (Về âm thanh nàyНадежда Викторовна Петрова ; sinh ngày 8 tháng 6 năm 1982 tại Moskva) là nữ vận động viên quần vợt đã giải nghệ của Liên bang Nga.

Nadia Petrova
Nadia Petrova 2007 Australian Open R1.jpg
Quốc tịch Nga
Nơi cư trúMoskva, Nga
Sinh8 tháng 6, 1982 (37 tuổi)
Moskva, Liên Xô
Chiều cao1 m (3 ft 3 in)78
Lên chuyên nghiệp6 tháng 9 năm 1999
Giải nghệ11 tháng 1 năm 2017
Tay thuậnTay phải
Tiền thưởng5.831.820 USD
Đánh đơn
Thắng/Thua345-178
Số danh hiệu7 WTA, 4 ITF
Thứ hạng cao nhất3 (15 tháng 5 năm 2006)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộngTứ kết (2006)
Pháp mở rộngBán kết (2003, 2005)
WimbledonTứ kết (2005)
Mỹ Mở rộngTứ kết (2004, 2005)
Đánh đôi
Thắng/Thua186-85
Số danh hiệu12 WTA, 1 ITF
Thứ hạng cao nhất3 (21 tháng 3 năm 2005)
Cập nhật lần cuối: 10 tháng 9 năm 2007.

Thứ hạng cao nhất của Petrova là thứ 3 thế giới, cô đạt thứ hạng này sau khi thắng Justine Henin trong trận chung kết Giải Qatar Telecom Đức mở rộng tổ chức tại Berlin tháng 5 năm 2006. Cô đã 2 lần vào đến bán kết giải quần vợt Pháp mở rộng vào các năm 2003 và 2005.

Các chức vô địch WTA Tour (19)Sửa đổi

Nội dung đánh đơn (7)Sửa đổi

Ghi chú
Tier I (2)
Tier II (5)
Tier III (0)
Tier IV & V (0)
Grand Slam (0)
WTA Championships (0)
Stt. Ngày Giải Mặt sân Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
1. 30 tháng 10 năm 2005   Linz Cứng   Patty Schnyder 4–6, 6–3, 6–1
2. 04 tháng 03, 2006   Doha Cứng   Amélie Mauresmo 6–3, 7–5
3. 09 tháng 14, 2006   Amelia Island, Florida Đất nện   Francesca Schiavone 6–4, 6–4
4. 16 tháng 04, 2006   Charleston, South Carolina Đất nện   Patty Schnyder 6–3, 4–6, 6–1
5. 14 tháng 05, 2006   Berlin Đất nện   Justine Henin 4–6, 6–4, 7–5
6. 08 tháng 10 năm 2006   Stuttgart Cứng   Tatiana Golovin 6–3, 7–6
7. 05 tháng 02, 2007   Paris Trải thảm   Lucie Šafářová 4–6, 6–1, 6–4

Nội dung đánh đôi (12)Sửa đổi

Ghi chú
Tier I (5)
Tier II (5)
Tier III (1)
Tier IV (0)
Grand Slam Title (0)
WTA Championship (1)
Stt. Ngày Giải Mặt sân Đồng đội Đối thủ ở trận chung kết Kết quả
1. 18 tháng 06, 2001   's-Hertogenbosch Cỏ   Ruxandra Dragomir   Kim Clijsters
  Miriam Oremans
7–6(5), 6–7(5), 6–4
2. 22 tháng 10, 2001   Linz Trải thảm   Jelena Dokić   Els Callens
  Chanda Rubin
6–1, 6–4
3. 21 tháng 10 năm 2002   Linz Trải thảm   Jelena Dokić   Rika Fujiwara
  Ai Sugiyama
6–3, 6–2
4. 29 tháng 09, 2003   Kremlin Cup Trải thảm   Meghann Shaughnessy   Anastasia Myskina
  Vera Zvonareva
6–3, 6–4
5. 22 tháng 03, 2004   Miami Masters Cỏ   Meghann Shaughnessy   Svetlana Kuznetsova
  Elena Likhovtseva
6–2, 6–3
6. 05 tháng 04, 2004   Amelia Island Cứng   Meghann Shaughnessy   Myriam Casanova
  Alicia Molik
3–6, 6–2, 7–5
7. 03 tháng 05, 2004   German Open Đất nện   Meghann Shaughnessy   Janette Husárová
  Conchita Martinez
6–2, 2–6, 6–1
8. 10 tháng 05, 2004   Rome Masters Đất nện   Meghann Shaughnessy   Paola Suárez
  Virginia Ruano Pascual
2–6, 6–3, 6–3
9. 19 tháng 07, 2004   Los Angeles Cứng   Meghann Shaughnessy   Conchita Martinez
  Virginia Ruano Pascual
6–7(2), 6–4, 6–3
10. 23 tháng 08, 2004   New Haven Cứng   Meghann Shaughnessy   Martina Navrátilová
  Lisa Raymond
6–1, 1–6, 7–6(4)
11. 08 tháng 11, 2004   WTA Championships Cứng   Meghann Shaughnessy   Cara Black
  Rennae Stubbs
7–5, 6–2
12. 15 tháng 08, 2006   Canada Masters Cứng   Martina Navrátilová   Cara Black
  Anna-Lena Grönefeld
6–1, 6–2

Các danh hiệu á quân (17)Sửa đổi

Nội dung đánh đơn (8)Sửa đổi

Stt. Ngày Giải Mặt sân Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
1. 26 tháng 10 năm 2003   Linz Cứng   Ai Sugiyama 7–5, 6–4
2. 24 tháng 01, 2004   Gold Coast Cứng   Ai Sugiyama 1–6, 6–1, 6–4
3. 08 tháng 05, 2005   Berlin Đất nện   Justine Henin 6–3, 4–6, 6–3
4. 16 tháng 10 năm 2005   Bangkok Cứng   Nicole Vaidisova 6–1, 6–7(5), 7–5
5. 15 tháng 10 năm 2006   Moskva Trải thảm   Anna Chakvetadze 6–4, 6–4
6. 29 tháng 10 năm 2006   Linz Cứng   Maria Sharapova 7–5, 6–2
7. 08 tháng 04, 2007   Amelia Island, Florida Đất nện   Tatiana Golovin 6–2, 6–1
8. 12 tháng 08, 2007   Los Angeles, California Cứng   Ana Ivanović 7–5, 6–4

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi

Giải thưởng
Tiền nhiệm:
  Daniela Hantuchova
Tay vợt nữ của WTA tiến bộ nhất
2003
Kế nhiệm:
  Maria Sharapova