Mở trình đơn chính

Giải quần vợt Canada Mở rộng

(đổi hướng từ Canada Masters)

Giải quần vợt Canada Mở rộng (Canada Masters, được biết đến với tên tài trợ là Rogers Cup) là một giải quần vợt được tổ chức ở Canada. Đây là giải đấu lâu đời thứ ba trong quần vợt (chỉ đứng sau WimbledonGiải quần vợt Mỹ Mở rộng), giải nam của Canada Mở rộng là một sự kiện Masters 1000 của Hiệp hội quần vợt nhà nghề (ATP). Giải nữ là một sự kiện Premier 5 tournament của Hiệp hội quần vợt nữ (WTA). Giải được chơi trên mặt sân cứng.

Rogers Cup
Rogers Cup 2018
250px
Thông tin giải đấu
Thành lập, 1881; 138 năm trước
Số lần tổ chức129 (2018)
Vị tríMontreal & Toronto
Canada
Địa điểmSân vận động IGA & Aviva Centre
Bề mặtCứng / Ngoài trời
Trang webrogerscup.com
Đương kim vô địch (2018)
Đơn namTây Ban Nha Rafael Nadal
Đơn nữRomânia Simona Halep
Đôi namPhần Lan Henri Kontinen
Úc John Peers
Đôi nữÚc Ashleigh Barty
Hà Lan Demi Schuurs
ATP World Tour
Thể loạiMasters 1000
Bốc thăm56S (24Q) / 24D (0Q)
Tiền thưởngUS$4,662,300 (2017)
Giải đấu WTA
Thế loạiPremier 5
Bốc thăm56S (48Q) / 28D (0Q)
Tiền thưởngUS$2,434,389 (2017)

Giải được tổ chức luôn phiên hằng năm giữa 2 thành phố MontrealToronto. Kể từ năm 1980 thì vào các năm lẻ giải nam diễn ra ở Montreal, giải nữ diễn ra ở Toronto, và ngược lại với các năm lẻ. Trước năm 2011, hai sự kiện diễn ra khác tuần vào Tháng 7-Tháng 8, bây giờ cả hai đều diễn ra cùng một tuần vào Tháng 8. Giải ở Toronto diễn ra tại Aviva Centre và giải ở Montreal diễn ra tại Sân vận động IGA.

Hiện tại, tính đến năm 2018, nhà vô địch đơn nam đang là Rafael Nadal và nhà vô địch đơn nữ là Simona Halep.

Mục lục

Lịch sửSửa đổi

 
Aviva Centre, địa điểm tổ chức ở Toronto.
 
Sân vận động IGA, địa điểm tổ chức ở Montreal.

Giải đấu nam lần đầu diễn ra vào năm 1881, và được tổ chức ở Toronto Lawn Tennis Club, trước khi giải đấu nữ lần đầu diễn ra vào năm 1892. Trong tất cả các giải đấu quần vợt ngày nay, chỉ có WimbledonGiải quần vợt Mỹ Mở rộng là giải đấu lâu nhất.

Từ năm 1968 giải được biết đến với Canadian National Championships. Giữa năm 1970 và năm 1989, giải là một phần của Grand Prix Tennis Tour của Grand Prix Super Series. Giải đấu được tài trợ vào một số năm bởi các hãng thuốc lá. Vào thập niên 1970, Rothmans International là nhà tài trợ, tiếp theo đó là Player's Limited vào thập niên 1980, và sau đó là Du Maurier từ năm 1997 đến năm 2000. Tuy nhiên, luật pháp liên bang đã có hiệu lực cấm quảng cáo thuốc lá. Rogers Communications, một công ty truyền thông và truyền thông của Canada, đã tiếp quản với tư cách là nhà tài trợ chính mới.

Giải đấu được chơi trên mặt sân đất nện đến năm 1979 khi nó được thay thế bằng sân cứng. Cả hai sự kiện nam và nữ đều chơi như là một giải đấu đơn tại Trung tâm Quần vợt Quốc gia ở Toronto đến năm 1981, khi giải đấu nam lần đầu tiên được diễn ra tại Sân vận động Jarry Park ở Montreal. Tương tự, vào năm 1982 là năm đầu tiên mà giải đấu nữ diễn ra ở Montreal.

Gần đâySửa đổi

Năm 1989, hai nam vận động viên quần vợt người Canada, Grant ConnellAndrew Sznajder, đã vào vòng tứ kết của giải đấu. Họ đã bị loại bởi Ivan LendlAndre Agassi cùng ở vòng đó. Lendl đánh bại Agassi ở vòng bán kết và John McEnroe ở vòng chung kết. Lendl trở thành tay vợt thành công nhất giải đấu, vào chung kết 9 lần và vô địch các năm 1980, 1981, 1983, 1987, 1988, and 1989.

Năm 1995, Andre Agassi và Pete Sampras gặp nhau trong trận chung kết, ba trong số bốn lần hai tay vợt nam gặp nhau trong năm nay, sau Giải quần vợt Úc Mở rộngIndian Wells Masters. Agassi đã vô địch giải đấu để giúp anh lên ngôi số 1 thế giới, và sau đó anh đã thất bại trước Sampras tại Giải quần vợt Mỹ Mở rộng.

Năm 2004, giải đấu trở thành một phần của US Open Series, một phần trong quá trình chuẩn bị cho giải Grand Slam Mỹ Mở rộng. Do đó, các tay vợt hàng đầu thế giới như VenusSerena Williams, và Maria Sharapova thường rút khỏi giải đấu để chuẩn bị cho Giải quần vợt Mỹ Mở rộng. Năm 2009, Giám đốc điều hành Hiệp hội quần vợt nữ (WTA) Stacey Allaster đã thực thi các quy tắc phân loại sự kiện của nữ là Premier 5 và các quy tắc của WTA yêu cầu các tay vợt nằm trong top 10 trong năm 2008 phải tham dự ít nhất là bốn giải đấu Premier 5 trong mùa giải 2009, hoặc phải đối mặt với các hình phạt như tiền phạt hoặc điểm trên bảng xếp hạng. Do đó, 19 trong số 20 các tay vợt nữ hàng đầu đã tham dự vào vòng đấu chính của Rogers Cup 2009.[1][2] ATP cũng ủy nhiệm cho giải đấu nam, là một sự kiện của ATP World Tour Masters 1000.

Bắt đầu từ năm 2011, giải đấu nam và giải đấu nữ Rogers Cup được diễn ra cùng tuần, rút lui với các giải đấu sau đó là quá gần với Mỹ Mở rộng. Các vòng tương ứng của mỗi trận đấu nam và nữ đều được tổ chức trong cùng một ngày, mặc dù cách nhau vài giờ để tránh các mâu thuẫn phát sóng trực tiếp.

Tên giải đấuSửa đổi

Năm Tên sự kiện nam Tên sự kiện nữ
1881–1967 Canadian Championships Canadian Championships
1968–1996 Canadian Open (vào thập niên 1970 là Rothmans Canadian Open, và trong thập niên 1980 là Player's International) Canadian Open
1997–2000 du Maurier Open du Maurier Open
2001–2004 Canada Masters Rogers AT&T Cup
2005–present Rogers Cup Rogers Cup

Nhà vô địchSửa đổi

Đơn namSửa đổi

Năm Vô địch Á quân Tỉ số
1881   Isidore F. Hellmuth   W.H. Young 6–2, 6–2
1882   Harry D. Gamble   Isidore F. Hellmuth 6–2, 6–3, 6–2
1883   Charles H. Farnum   Charles Smith Hyman 6–3, 6–3, 0–6, 6–0
1884   Charles Smith Hyman   Alexander C. Galt 8–6, 6–8, 4–6, 6–4, 6–2
1885   Joseph S. Clark   Isidore F. Hellmuth 6–3, 3–6, 6–1, 6–2
1886   Charles Smith Hyman (2)   Isidore F. Hellmuth 6–4, 6–4, 1–6, 4–6, 6–4
1887   Charles Smith Hyman (3)   Lawrence H. Baldwin 6–0, 6–3, 6–3
1888   Charles Smith Hyman (4)   R.O.S. Wood 7–5, 8–6, 6–4
1889   Charles Smith Hyman (5)   Andrew E. Plummer 6–4, 7–5, 6–4
1890   Edward E. Tanner   Oliver R. Macklem 6–4, 6–3, 6–2
1891   Fred S. Mansfield   Edward E. Tanner 6–1, 6–1, 6–1
1892   Fred Hovey   Henry G. Bixby 6–2, 6–0, 1–6, 6–1
1893   Harry E. Avery   Henry Gordon Mackenzie 4–6, 4–6, 6–3, 6–1, 6–3
1894   Robert W. Pardo Matthews   Harry E. Avery 3–6, 6–0, 2–6, 6–4, 6–2
1895   William Larned   Arthur E. Foote 6–1, 6–4, 6–2
1896   Robert Wrenn   Edwin P. Fischer 6–1, 6–3, 7–5
1897   Leo Ware   Edwin P. Fischer 8–6, 6–1, 6–3t
1898   Leo Ware (2)   Malcolm D. Whitman 6–8, 6–2, 6–4, 6–2
1899   Malcolm D. Whitman   Leo Ware 6–2, 6–3, 6–4
1900   Malcolm D. Whitman (2)   William Larned 7–5, 3–6, 6–3, 1–6, 7–5
1901   William Larned (2)   Beals Wright 6–4, 6–4, 6–2
1902   Beals Wright   Irving Wright 6–3, 6–3, 3–6, 6–1
1903   Beals Wright (2)   Edgar Leonard 8–6, 6–3, 6–4
1904   Beals Wright (3)   Louis Harry Waidner 6–1, 6–2, 6–3
1905 Không tổ chức
1906   Irving Wright   Edwin P. Fischer 6–1, 6–3, 6–1
1907   James F. Foulkes   Ralph Burns 6–3, 6–8, 6–3, 6–4
1908   Thomas Y. Sherwell   James F. Foulkes 6–4, 6–1, 6–2
1909   James F. Foulkes (2)
1910   James F. Foulkes (3)   Robert Patrick Hay Baird 2–6, 6–1, 6–2, 4-6, 6–2
1911   Bernhard P. Schwengers   Robert Patrick Hay Baird 13-11, 6-2, 6-4
1912   Bernhard P. Schwengers (2)   Joseph C. Tyler 6–2, 3–6, 6–3, 7-5
1913   Robert Patrick Hay Baird   Ralph Burns 6–2, 6–0, 4–6, 6–1
1914   Thomas Y. Sherwell (2)   Robert Patrick Hay Baird 4–6, 6–2, 6–3, 6–3
1915 Không tổ chức (do Chiến tranh thế giới thứ I)
1916
1917
1918
1919   Seiichiro Kashio   Walter K. Wesbrook 3–6, 6–3, 6–1, 11–9
1920   Paul D. Bennett   William Leroy Rennie 6–3, 7–5, 6–4
1921   Wallace J. Bates   Edmund Levy 4–6, 6–4, 6–2, 6–3
1922   Frank Anderson   Robert Patrick Hay Baird 6–3, 6–4, 6–3
1923   William Leroy Rennie   W.H. Richards 6–2, 6–3, 6–3
1924   George Lott   Cyril Andrewes 6–3, 7–5, 6–1
1925   Willard F. Crocker   Wallace Scott 4–6, 9–7, 18–16, 6–2
1926   Leon De Turenne   Wallace Scott 6–4, 6–3, 6–0
1927   Jack A. Wright   Leon De Turenne 7–5, 8–6, 6–3
1928   Wilmer Allison   John Van Ryn 6–2, 6–4, 6–3
1929   Jack A. Wright (2)   Frank Shields 6–4, 6–4, 1–6, 7–5
1930   George Lyttleton-Rogers   Gilbert Nunns 6–4, 8–6, 6–8, 9–7
1931   Jack A. Wright (3)   Gilbert Nunns 6–3, 6–4, 6–2
1932   Frank Parker   George Lott 2–6, 6–1, 7–5, 6–2
1933   John Murio   Walter Martin 6–3, 4–6, 4–6, 6–2, 6–2
1934   Marcel Rainville   Harold Surface 6–4, 7–5, 6–0
1935   Eugene Smith   Richard Bennett 8–6, 6–2, 7–5
1936   Jack Tidball   John Murio 8–6, 6–2, 6–2
1937   Walter Senior   Robert Murray 2–6, 6–2, 6–3, 3–6, 6–2
1938   Frank Parker (2)   Wilmer Allison 6–2, 6–2, 9–7
1939   P. Morley Lewis   Robert Madden 6–2, 6–2, 6–3
1940   Donald McDiarmid   Lewis Duff 6–1, 7–5, 6–2
1941 Không tổ chức (do Chiến tranh thế giới thứ II)
1942
1943
1944
1945
1946   P. Morley Lewis (2)   Donald McDiarmid 2–6, 8–6, 6–4, 6–4
1947   James Evert   Emery Neale 2–6, 6–3, 5–7, 6–1, 6–2
1948   William Tully   Henri Rochon 6–4, 7–5, 6–0
1949   Henri Rochon   Lorne Main 6–3, 6–4, 4–6, 6–2
1950   Brendan Macken   Henri Rochon 6–0, 6–0, 6–3
1951   Tony Vincent   Seymour Greenberg 7–9, 7–5, 7–5, 6–2
1952   Richard Savitt   Kurt Nielsen 6–1, 6–0, 6–1
1953   Mervyn Rose   Rex Hartwig 6–3, 6–4, 6–2
1954   Bernard Bartzen   Kosei Kamo 6–4, 6–0, 6–3
1955   Robert Bédard   Henri Rochon 8–6, 6–2, 6–1
1956   Noel Brown   Donald Fontana 6–0, 2–6, 6–3, 6–3
1957   Robert Bédard (2)   Ramanathan Krishnan 6–1, 1–6, 6–2, 6–4
1958   Robert Bédard (3)   Whitney Reed 6–0, 6–3, 6–3
1959   Reynaldo Garrido   Orlando H. Garrido 6–4, 1–6, 6–4, 6–1
1960   Ladislav Legenstein   Warren Woodcock 6–2, 6–2, 7–5
1961   Whitney Reed   Mike Sangster 3–6, 6–0, 6–4, 6–2
1962   Juan Manuel Couder   Sean Frost 6–3, 6–4, 6–3
1963   Whitney Reed (2)   Kyle Carpenter 6–2, 6–4, 6–4
1964   Roy Emerson   Fred Stolle 2–6, 4–6, 6–4, 6–3, 6–4
1965   Ronald Holmberg   Lester Sack 4–6, 4–6, 6–4, 6–2, 6–2
1966   Allen Fox   Allan Stone 6–4, 6–4, 6–3
1967   Manuel Santana   Roy Emerson 6–1, 10–8, 6–4
1968   Ramanathan Krishnan   Torben Ulrich 6–3, 6–0, 7–5
1969   Cliff Richey   Earl Butch Buchholz 6–4, 5–7, 6–4, 6–0
1970   Rod Laver   Roger Taylor 6–0, 4–6, 6–3
1971   John Newcombe   Tom Okker 7–6, 3–6, 6–2, 7–6
1972   Ilie Năstase   Andrew Pattison 6–4, 6–3
1973   Tom Okker   Manuel Orantes 6–3, 6–2, 6–1
1974   Guillermo Vilas   Manuel Orantes 6–4, 6–2, 6–3
1975   Manuel Orantes   Ilie Năstase 7–6(7–4), 6–0, 6–1
1976   Guillermo Vilas (2)   Wojtek Fibak 6–4, 7–6, 6–2
1977   Jeff Borowiak   Jaime Fillol 6–0, 6–1
1978   Eddie Dibbs   José Luis Clerc 5–7, 6–4, 6–1
1979   Björn Borg   John McEnroe 6–3, 6–3
1980   Ivan Lendl   Björn Borg 4–6, 5–4, bỏ cuộc
1981   Ivan Lendl (2)   Eliot Teltscher 6–3, 6–2
1982   Vitas Gerulaitis   Ivan Lendl 4–6, 6–1, 6–3
1983   Ivan Lendl (3)   Anders Järryd 6–2, 6–2
1984   John McEnroe   Vitas Gerulaitis 6–0, 6–3
1985   John McEnroe (2)   Ivan Lendl 7–5, 6–3
1986   Boris Becker   Stefan Edberg 6–4, 3–6, 6–3
1987   Ivan Lendl (4)   Stefan Edberg 6–4, 7–6
1988   Ivan Lendl (5)   Kevin Curren 7–6, 6–2
1989   Ivan Lendl (6)   John McEnroe 6–1, 6–3
1990   Michael Chang   Jay Berger 4–6, 6–3, 7–6(7–2)
1991   Andrei Chesnokov   Petr Korda 3–6, 6–4, 6–3
1992   Andre Agassi   Ivan Lendl 3–6, 6–2, 6–0
1993   Mikael Pernfors   Todd Martin 2–6, 6–2, 7–5
1994   Andre Agassi (2)   Jason Stoltenberg 6–4, 6–4
1995   Andre Agassi (3)   Pete Sampras 3–6, 6–2, 6–3
1996   Wayne Ferreira   Todd Woodbridge 6–2, 6–4
1997   Chris Woodruff   Gustavo Kuerten 7–5, 4–6, 6–3
1998   Patrick Rafter   Richard Krajicek 7–6(7–3), 6–4
1999   Thomas Johansson   Yevgeny Kafelnikov 1–6, 6–3, 6–3
2000   Marat Safin   Harel Levy 6–2, 6–3
2001   Andrei Pavel   Patrick Rafter 7–6(7–3), 2–6, 6–3
2002   Guillermo Cañas   Andy Roddick 6–4, 7–5
2003   Andy Roddick   David Nalbandian 6–1, 6–3
2004   Roger Federer   Andy Roddick 7–5, 6–3
2005   Rafael Nadal   Andre Agassi 6–3, 4–6, 6–2
2006   Roger Federer (2)   Richard Gasquet 2–6, 6–3, 6–2
2007   Novak Djokovic   Roger Federer 7–6(7–2), 2–6, 7–6(7–2)
2008   Rafael Nadal (2)   Nicolas Kiefer 6–3, 6–2
2009   Andy Murray   Juan Martín del Potro 6–7(4–7), 7–6(7–3), 6–1
2010   Andy Murray (2)   Roger Federer 7–5, 7–5
2011   Novak Djokovic (2)   Mardy Fish 6–2, 3–6, 6–4
2012   Novak Djokovic (3)   Richard Gasquet 6–3, 6–2
2013   Rafael Nadal (3)   Milos Raonic 6–2, 6–2
2014   Jo-Wilfried Tsonga   Roger Federer 7–5, 7–6(7–3)
2015   Andy Murray (3)   Novak Djokovic 6–4, 4–6, 6–3
2016   Novak Djokovic (4)   Kei Nishikori 6–3, 7–5
2017   Alexander Zverev   Roger Federer 6–3, 6–4
2018   Rafael Nadal (4)   Stefanos Tsitsipas 6–2, 7–6(7–4)

Đơn nữSửa đổi

Năm Vô địch Á quân Tỉ số
1892   Maude Delano-Osborne   Mrs Sydney Smith 9–7, 7–9, 6–2, 8–6
1893   Maude Delano-Osborne (2)   Mrs Sydney Smith 6–8, 6–2, 6–2
1894   Maude Delano-Osborne (3) 3–6, 6–2, 6–1
1895   Mrs Sydney Smith   Maude Delano-Osborne 3–6, 6–1, 6–3
1896   Juliette Atkinson   Mrs Sydney Smith 6–1, 6–2
1897   Juliette Atkinson (2) 6–3, 6–1
1898   Juliette Atkinson (3) [3]   Eustace Smith 6–4, 6–1
1899   Violet Summerhayes 6–2, 9–11, 6–3
1900   Violet Summerhayes (2)   Mrs Burgess 6–8, 6–4, 6–0, 6–4
1901   Violet Summerhayes (3)   Mrs Burgess 6–3, 2–6, 6–0, 0–6, 9–7
1902   Miss Hague   Violet Summerhayes 6–0, 6–1[4][5]
1903   Violet Summerhayes (4)   Mrs Burgess 1–6, 6–4, 6–2
1904   Violet Summerhayes (5)
1905 Không tổ chức
1906   Lois Moyes Bickle   Violet Summerhayes 6–3, 6–3
1907   Lois Moyes Bickle (2)   Miss Hague 3–6, 6–4, 6–3
1908   Lois Moyes Bickle (3)   Evelyn Clay 6–2, 6–1
1909   May Sutton   Edith Boucher Hannam 6–3, 6–3
1910   Lois Moyes Bickle (4)   Rhea Fairbairn 6–4, 6–0
1911   Florence Sutton
1912   Miss Birch   Miss Beckett 3–6, 6–3, 7–5
1913   Lois Moyes Bickle (5)   Florence Best 6–4, 6–4
1914   Lois Moyes Bickle (6)   Florence Best 6–4, 6–1
1915 Không tổ chức (do Chiến tranh thế giới thứ I)
1916
1917
1918
1919   Marion Zinderstein   Lois Moyes Bickle 8–6, 6–4
1920   Lois Moyes Bickle (7)   Florence Best
1921   Lois Moyes Bickle (8)   Margaret Grove 6–3, 6–3
1922   Lois Moyes Bickle (9)   Gladys Hutchings 6–4, 6–1
1923   Florence Best   M. Brooks 6–3, 6–3
1924   Lois Moyes Bickle (10)   Marjorie Leeming 4–6, 6–3, 6–4
1925   Marjorie Leeming   Mrs H. F. Wright 7–5, 6–4
1926   Marjorie Leeming (2)   Marjorie Gladman 6–2, 6–0
1927   Caroline Swartz   Edith Cross 6–3, 4–6, 7–5
1928   Marjorie Gladman   Mary Greef 5–7, 6–1, 6–1
1929   Olive Wade   Ruth Riese 6–0, 1–6, 6–1
1930   Olive Wade (2)   Marjorie Leeming 6–4, 2–6, 6–4
1931   Edith Cross   Marjorie Leeming 6–2, 6–2
1932   Olive Wade (3)   Marjorie Leeming 4–6, 6–4, 6–1
1933   Gracyn Wheeler   Mary Campbell 4–6, 6–1, 6–3
1934   Caroline Deacon   Eleanor Young 7–5, 6–3
1935   Margaret Osborne duPont   Gussie Raegener 6–4, 6–2
1936   Esther Bartosh   Jean Milne 6–1, 3–6, 6–1
1937   Evelyn Dearman   Mary Hardwick bỏ cuộc trước trận đấu
1938   Rene Bolte   Ruth Porter 6–4, 6–4
1939   Elizabeth Blackman   Rene Bolte 7–5, 7–5
1940   Eleanor Young   Jean Milne 7–5, 7–5
1941 Không tổ chức (do Chiến tranh thế giới thứ II)
1942
1943
1944
1945
1946   Baba Lewis   Noreen Haney 6–1, 6–3
1947   Gracyn Wheeler Kelleher (2)   Eleanor Young 6–0, 3–6, 6–0
1948   Patricia Macken   Elaine Fildes 2–6, 8–6, 6–2
1949   Baba Lewis (2)   Patricia Macken 6–0, 6–1
1950   Doris Popple   Barbara Knapp 8–6, 6–8, 7–5
1951   Lucille Davidson   Pat Lowe 8–6, 6–1
1952   Melita Ramirez   Lucille Davidson 6–4, 6–3
1953   Melita Ramirez (2)   Thelma Coyne Long 6–1, 6–3
1954   Karol Fageros   Ethel Norton 3–6, 7–5, 6–4
1955   Hanna Kozeluhova Sladek   Connie Bowan 8–6, 6–0
1956   Jean Laird   Linda Vail 4–6, 7–5, 8–6
1957   Louise Brown   Singeline Boeck 6–4, 6–3
1958   Eleanor Dodge   Barbara Browning 6–3, 6–4
1959   Mary Martin   Marta Hernández 6–1, 6–2
1960   Donna Floyd   Ann Barclay 7–5, 6–2
1961   Ann Haydon-Jones   Ann Barclay 6–4, 6–0
1962   Ann Barclay   Louise Brown 6–3, 6–4
1963   Ann Barclay (2)   Louise Brown 6–0, 6–1
1964   Benita Senn   Louise Brown 6–4, 6–4
1965   Julie Heldman   Faye Urban 6–3, 8–6
1966   Rita Bentley   Susan Butt 6–3, 6–3
1967   Kathleen Harter   Rita Bentley 6–1, 5–7, 7–5
1968   Jane Bartkowicz   Faye Urban 6–3, 6–3
1969   Faye Urban   Vicki Berner 6–2, 6–0
1970   Margaret Smith Court   Rosemary Casals 6–8, 6–4, 6–4
1971   Françoise Dürr   Evonne Goolagong Cawley 6–4, 6–2
1972   Evonne Goolagong Cawley   Virginia Wade 6–3, 6–1
1973   Evonne Goolagong Cawley(2)   Helga Niessen Masthoff 7–6, 6–4
1974   Chris Evert   Julie Heldman 6–0, 6–3
1975   Marcie Louie   Laura DuPont 6–1, 4–6, 6–4
1976   Mima Jaušovec   Lesley Hunt 6–2, 6–0
1977   Regina Maršíková   Marise Kruger 6–4, 4–6, 6–2
1978   Regina Maršíková (2)   Virginia Ruzici 7–5, 6–7, 6–2
1979   Laura DuPont   Brigitte Cuypers 6–4, 6–7, 6–1
1980   Chris Evert (2)   Virginia Ruzici 6–3, 6–1
1981   Tracy Austin   Chris Evert 6–1, 6–4
1982   Martina Navratilova   Andrea Jaeger 6–3, 7–5
1983   Martina Navratilova (2)   Chris Evert 6–4, 4–6, 6–1
1984   Chris Evert (3)   Alycia Moulton 6–2, 7–6
1985   Chris Evert (4)   Claudia Kohde-Kilsch 6–2, 6–4
1986   Helena Suková   Pam Shriver 6–2, 7–5
1987   Pam Shriver   Zina Garrison 6–4, 6–1
1988   Gabriela Sabatini   Natasha Zvereva 6–1, 6–2
1989   Martina Navratilova (3)   Arantxa Sánchez Vicario 6–2, 6–2
1990   Steffi Graf   Katerina Maleeva 6–1, 6–7, 6–3
1991   Jennifer Capriati   Katerina Maleeva 6–2, 6–3
1992   Arantxa Sánchez Vicario   Monica Seles 6–3, 4–6, 6–4
1993   Steffi Graf (2)   Jennifer Capriati 6–1, 0–6, 6–3
1994   Arantxa Sánchez Vicario (2)   Steffi Graf 7–5, 1–6, 7–6
1995   Monica Seles   Amanda Coetzer 6–0, 6–1
1996   Monica Seles (2)   Arantxa Sánchez Vicario 6–1, 7–6
1997   Monica Seles (3)   Anke Huber 6–2, 6–4
1998   Monica Seles (4)   Arantxa Sánchez Vicario 6–3, 6–2
1999   Martina Hingis   Monica Seles 6–4, 6–4
2000   Martina Hingis (2)   Serena Williams 0–6, 6–3, 3–0, bỏ cuộc
2001   Serena Williams   Jennifer Capriati 6–1, 6–7, 6–3
2002   Amélie Mauresmo   Jennifer Capriati 6–4, 6–1
2003   Justine Henin   Lina Krasnoroutskaya 6–1, 6–0
2004   Amélie Mauresmo (2)   Elena Likhovtseva 6–1, 6–0
2005   Kim Clijsters   Justine Henin 7–5, 6–1
2006   Ana Ivanovic   Martina Hingis 6–2, 6–3
2007   Justine Henin (2)   Jelena Janković 7–6(7–3), 7–5
2008   Dinara Safina   Dominika Cibulková 6–2, 6–1
2009   Elena Dementieva   Maria Sharapova 6–4, 6–3
2010   Caroline Wozniacki   Vera Zvonareva 6–3, 6–2
2011   Serena Williams (2)   Samantha Stosur 6–4, 6–2
2012   Petra Kvitová   Li Na 7–5, 2–6, 6–3
2013   Serena Williams (3)   Sorana Cîrstea 6–2, 6–0
2014   Agnieszka Radwańska   Venus Williams 6–4, 6–2
2015   Belinda Bencic   Simona Halep 7–6(7–5), 6–7(4–7), 3–0, bỏ cuộc
2016   Simona Halep   Madison Keys 7–6(7–2), 6–3
2017   Elina Svitolina   Caroline Wozniacki 6–4, 6–0
2018   Simona Halep (2)   Sloane Stephens 7–6(8–6), 3–6, 6–4

Đôi namSửa đổi

Năm Vô địch Á quân Tỉ số
1924   Samuel Hardy
  George Lott
  Willard Crocker
  David R. Morrice
6–?, 6–2, 6–4
1925   Willard Crocker
  Jack Wright
  Wallace Scott
  Leon Turenne
6–2, 6–2, 0–6, 6–2
1926   Leon de Turenne
  John Proctor
  Howard Langlie
  Armand Quilman
6–1, 6–3, 6–1
1927   Bradshaw Harrison
  Sherman Lockwood
  Stanley Almquist
  John Risso
4–6, 6–1, 6–4, 6–2
1928   Wilmer Allison
  John Van Ryn
  Willard Crocker
  Marcel Rainville
6–1, 6–3, 6–1
1929   Willard Crocker
  Jack Wright
  Frank Shields
  Donald Strachan
6–3, 6–4, 6–0
1930   J. Gilbert Hall
  Fritz Mercur
  Walter Martin
  Gilbert Nunns
11–9, 6–2, 6–4
1931   Marcel Rainville
  Jack Wright
  Henry Prusoff
  Laurason Driscoll
7–5, 9–7, 7–5
1932   George Lott
  Marcel Rainville
  Walter Martin
  Gilbert Nunns
7–5, 6–4, 4–6, 6–1
1933   Martin Kenneally
  John Murio
  Mel Draga
  Wayne Sabin
6–8, 6–4, 8–10, 4–6, 6–3
1934   Phil Castlen
  Harold Surface
  Donald Leahong
  Harry Dayes
9–11, 6–4, 6–4, 6–2
1935   Worth Oswald
  Charles Weesner
  Ray Casey
  John Law
10–9, 6–2, 10–12, 7–9, 9–7
1936   Charles Church
  Jack Tidball
  Verne Hughes
  Bob Hippenstiel
4–6, 4–6, 6–1, 14–12, 6–4
1937   David M. Jones
  Walter Martin
  Bobby Murray
  Laird Watt
8–6, 9–7, 1–6, 6–2
1938   Wilmer Allison
  Frank Parker
  Bobby Murray
  Laird Watt
6–0, 6–4, 6–8, 6–3
1939   Frank Froehling
  P. Morey Lewis
  Bill Pedlar
  Philip Pearson
6–4, 2–6, 6–4, 6–2
1940   Philip Pearson
  Ross Wilson
  Don McDiarmid
  Lewis Duff
11–9, 6–3, 6–3
1941 Không tổ chức (do Chiến tranh thế giới thứ II)
1942
1943
1944
1945
1946   Brendan Macken
  Jim Macken
  Edgar Murphy
  P. Morley Lewis
3–6, 6–1, 6–4, 7–5
1947   James Evert
  Jerry Evert
  Harry Roche
  James Livingstone
6–2, 6–3, 9–7
1948   Edgar Lanthier
  Gordon McNeil
  Tony Vincent
  Severre Lie
6–2, 4–6, 3–6, 6–4, 6–4
1949   Edgar Lanthier
  Gordon McNeil
  Walter Stohlberg
  Maine Stohlberg
1950   Robert Abdesselam
  Jean Ducos
  George Robinson
  Henry Rochon
6–3, 6–3, 6–3
1951   Brendan Macken
  Lorne Main
  Tony Vincent
  Seymour Greenberg
6–0, 6–4, 6–1
1952   Kurt Nielsen
  Dick Savitt
  Art Larsen
  Noel Brown
6–3, 6–2, 6–3
1953   Rex Hartwig
  Mervyn Rose
  George Worthington
  Tony Vincent
7–5, 3–6, 6–3, 6–2
1954   Luis Ayala
  Lorne Main
1955   Robert Bédard
  Donald Fontana
  Monterealer Larry Barclay
  Paul Willey
6–4, 8–6, 6–4
1956   Earl Baumgardner
  Noel Brown
1957   Robert Bédard
  Donald Fontana
  Armando Vieira
  Carlos Fernandez
14–10, 6–3, 12–10
1958   Bob Howe
  Whitney Reed
  Robert Bédard
  Donald Fontana
9–7, 7–5, 6–4
1959   Robert Bédard
  Donald Fontana
  Orlando Garrido
  Eduardo Zuleta
6–3, 1–6, 6–3, 2–6, 6–1
1960   Ladislav Legenstein
  Peter Scholl
  Warren Woodcock
  Whitney Reed
6–4, 6–3, 6–4
1961   Whitney Reed
  Mike Sangster
1962   William Hoogs
  Jim McManus
  Rodney Mandelstam
  Don Russell
6–1, 3–6, 10–8, 6–2
1963   Marcelo Lara
  Joaquin Loyo Mayo
  Keith Carpenter
  Tom Brown
4–6, 7–5, 3–6, 7–5, 10–8
1964   Roy Emerson
  Fred Stolle
  Tony Roche
  John Newcombe
3–6, 6–2, 6–2, 6–1
1965   Ron Holmberg
  Lester Sack
  Robert Bédard
  Donald Fontana
6–2, 3–6, 1–6, 6–3
1966   Keith Carpenter
  Michael Carpenter
  Robert Potthast
  Allan Stone
11–9, 4–6, 6–4, 16–14
1967   Roy Emerson
  Manuel Santana
  Torben Ulrich
  Jaidip Mukerjea
4–6, 6–2, 6–3
1968   Harry Fauquier
  John Sharpe
  Marcelo Lara
  Jasjit Singh
6–1, 6–3, 4–6, 6–3
1969   Ron Holmberg
  John Newcombe
  Earl Butch Buchholz
  Raymond Moore
6–3, 6–4
1970   Bill Bowrey
  Marty Riessen
  Cliff Drysdale
  Fred Stolle
6–3, 6–2
1971   Tom Okker
  Marty Riessen
  Arthur Ashe
  Dennis Ralston
6–3, 3–6, 6–1
1972   Ilie Năstase
  Ion Ţiriac
  Jan Kodeš
  Jan Kukal
7–6, 6–3
1973   Rod Laver
  Ken Rosewall
  Owen Davidson
  John Newcombe
7–5, 7–6
1974   Manuel Orantes
  Guillermo Vilas
  Jürgen Fassbender
  Hans-Jürgen Pohmann
6–4, 5–7, 7–6
1975   Cliff Drysdale
  Raymond Moore
  Jan Kodeš
  Ilie Năstase
6–3, 6–2
1976   Bob Hewitt
  Raúl Ramírez
  Juan Gisbert, Sr.
  Manuel Orantes
6–2, 6–1
1977   Bob Hewitt
  Raúl Ramírez
  Fred McNair
  Sherwood Stewart
6–4, 3–6, 6–2
1978   Wojtek Fibak
  Marty Riessen
  Colin Dowdeswell
  Heinz Günthardt
6–3, 7–6
1979   Peter Fleming
  John McEnroe
  Heinz Günthardt
  Bob Hewitt
6–7, 7–6, 6–1
1980   Bruce Manson
  Brian Teacher
  Heinz Günthardt
  Sandy Mayer
6–3, 3–6, 6–4
1981   Raúl Ramírez
  Ferdi Taygan
  Peter Fleming
  John McEnroe
2–6, 7–6, 6–4
1982   Steve Denton
  Mark Edmondson
  Peter Fleming
  John McEnroe
6–7, 7–5, 6–2
1983   Sandy Mayer
  Ferdi Taygan
  Tim Gullikson
  Tom Gullikson
6–3, 6–4
1984   Peter Fleming
  John McEnroe
  John Fitzgerald
  Kim Warwick
6–4, 6–2
1985   Ken Flach
  Robert Seguso
  Stefan Edberg
  Anders Järryd
5–7, 7–6, 6–3
1986   Chip Hooper
  Mike Leach
  Boris Becker
  Slobodan Živojinović
6–7, 6–3, 6–3
1987   Pat Cash
  Stefan Edberg
  Peter Doohan
  Laurie Warder
6–7, 6–3, 6–4
1988   Ken Flach
  Robert Seguso
  Andrew Castle
  Tim Gullikson
7–6(7–3), 6–3
1989   Kelly Evernden
  Todd Witsken
  Charles Beckman
  Shelby Cannon
6–3, 6–3
1990   Paul Annacone
  David Wheaton
  Broderick Dyke
  Peter Lundgren
6–1, 7–6
1991   Patrick Galbraith
  Todd Witsken
  Grant Connell
  Glenn Michibata
6–4, 3–6, 6–1
1992   Patrick Galbraith
  Danie Visser
  Andre Agassi
  John McEnroe
6–4, 6–4
1993   Jim Courier
  Mark Knowles
  Glenn Michibata
  David Pate
6–4, 7–6
1994   Byron Black
  Jonathan Stark
  Patrick McEnroe
  Jared Palmer
6–4, 6–4
1995   Yevgeny Kafelnikov
  Andrei Olhovskiy
  Brian MacPhie
  Sandon Stolle
6–2, 6–2
1996   Patrick Galbraith
  Paul Haarhuis
  Mark Knowles
  Daniel Nestor
7–6, 6–3
1997   Mahesh Bhupathi
  Leander Paes
  Sébastien Lareau
  Alex O'Brien
7–6, 6–3
1998   Martin Damm
  Jim Grabb
  Ellis Ferreira
  Rick Leach
6–7, 6–2, 7–6
1999   Jonas Björkman
  Patrick Rafter
  Byron Black
  Wayne Ferreira
7–6(7–5), 6–4
2000   Sébastien Lareau
  Daniel Nestor
  Joshua Eagle
  Andrew Florent
6–3, 7–6(7–3)
2001   Jiří Novák
  David Rikl
  Donald Johnson
  Jared Palmer
6–4, 3–6, 6–3
2002   Bob Bryan
  Mike Bryan
  Mark Knowles
  Daniel Nestor
4–6, 7–6(7–1), 6–3
2003   Mahesh Bhupathi
  Max Mirnyi
  Jonas Björkman
  Todd Woodbridge
6–3, 7–6(7–4)
2004   Mahesh Bhupathi
  Leander Paes
  Jonas Björkman
  Max Mirnyi
6–4, 6–2
2005   Wayne Black
  Kevin Ullyett
  Jonathan Erlich
  Andy Ram
6–7(5–7), 6–3, 6–0
2006   Bob Bryan
  Mike Bryan
  Paul Hanley
  Kevin Ullyett
6–3, 7–5
2007   Mahesh Bhupathi
  Pavel Vízner
  Paul Hanley
  Kevin Ullyett
6–4, 6–4
2008   Daniel Nestor
  Nenad Zimonjić
  Bob Bryan
  Mike Bryan
6–2, 4–6, [10–6]
2009   Mahesh Bhupathi
  Mark Knowles
  Max Mirnyi
  Andy Ram
6–4, 6–3
2010   Bob Bryan
  Mike Bryan
  Julien Benneteau
  Michaël Llodra
7–5, 6–3
2011   Michaël Llodra
  Nenad Zimonjić
  Bob Bryan
  Mike Bryan
6–4, 6–7(5–7), [10–7]
2012   Bob Bryan
  Mike Bryan
  Marcel Granollers
  Marc López
6–1, 4–6, [12–10]
2013   Alexander Peya
  Bruno Soares
  Colin Fleming
  Andy Murray
6–4, 7–6(7–4)
2014   Alexander Peya
  Bruno Soares
  Ivan Dodig
  Marcelo Melo
6–4, 6–3
2015   Bob Bryan
  Mike Bryan
  Daniel Nestor
  Édouard Roger-Vasselin
7–6(7–5), 3–6, [10–6]
2016   Ivan Dodig
  Marcelo Melo
  Jamie Murray
  Bruno Soares
6–4, 6–4
2017   Pierre-Hugues Herbert
  Nicolas Mahut
  Rohan Bopanna
  Ivan Dodig
6–4, 3–6, [10–6]
2018   Henri Kontinen
  John Peers
  Raven Klaasen
  Michael Venus
6–2, 6–7(7–9), [10–6]

Đôi nữSửa đổi

Năm Vô địch Á quân Tỉ số
1968   Vicki Berner
  Faye Urban
  Jane O'Hara
  Vivienne Strong
6–2, 6–3
1969   Vicki Berner (2)
  Faye Urban (2)
  Jane O'Hara
  Vivienne Strong
6–1, 6–1
1970   Rosemary Casals
  Margaret Court
  Helen Gourlay
  Patricia Walkden
6–0, 6–1
1971   Rosemary Casals (2)
  Françoise Dürr
  Evonne Goolagong
  Lesley Turner Bowrey
6–3, 6–2
1972   Margaret Court (2)
  Evonne Goolagong
  Brenda Kirk
  Patricia Walkden
3–6, 6–3, 7–5
1973   Evonne Goolagong (2)
  Peggy Michel
  Helga Niessen Masthoff
  Martina Navratilova
6–3, 6–2
1974   Julie Heldman
  Gail Sherriff Chanfreau
  Chris Evert
  Jeanne Evert
6–3, 6–3
1975   Julie Anthony
  Margaret Court (3)
  JoAnne Russell
  Jane Stratton
6–2, 6–4
1976   Janet Newberry
  Cynthia Doerner
  Sue Barker
  Pam Teeguarden
6–7, 6–3, 6–1
1977   Delina Boshoff
  Ilana Kloss
  Rosemary Casals
  Evonne Goolagong Cawley
6–2, 6–3
1978   Regina Maršíková
  Pam Teeguarden
  Chris O'Neil
  Paula Smith
5–7, 6–4, 6–2
1979   Lea Antonoplis
  Diane Evers
  Chris O'Neil
  Mimmi Wikstedt
2–6, 6–1, 6–3
1980