Báo gấm Sunda

(đổi hướng từ Neofelis diardi)

Báo gấm Sunda (Neofelis diardi) (tiếng Anh: Sunda Clouded Leopard) là một loài thuộc Họ Mèo có kích thước trung bình, sinh sống ở đảo BorneoSumatra. Vào năm 2006, chúng được công nhận là một loài riêng biệt, khác với loài báo gấm (Neofelis nebulosa) ở đất liền Đông Nam Á.[2][3]. Lông của chúng tối hơn với các điểm "hoa đám mây" nhỏ hơn. Năm 2008, IUCN xác định loài này là loài dễ bị tổn thương với số lượng nghi ngờ ít hơn 10.000 cá thể sinh sống ngoài hoang dã, và đang có xu hướng sụt giảm số lượng.[1]

Báo gấm Sunda
Thời điểm hóa thạch: Đầu Pleistocene đến gần đây
Borneo clouded leopard.jpg
Báo mây Sunda ở hạ lưu sông Kinabatangan, đông Sabah, Malaysia
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Carnivora
Họ (familia)Felidae
Phân họ (subfamilia)Pantherinae
Chi (genus)Neofelis
Loài (species)N. diardi
Danh pháp hai phần
Neofelis diardi
(G. Cuvier, 1823)
Bản đồ phân bố của báo gấm Borneo
Bản đồ phân bố của báo gấm Borneo
Danh pháp đồng nghĩa
Felis diardii
Felis macrocelis
Felis marmota
Neofelis nebulosa diardi

Trước đó, loài này được gọi là báo gấm Borneo — một tên gọi được xuất bản bởi Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên tháng 3 năm 2007, trích dẫn lời tiến sĩ Stephen O'Brien thuộc Viện Ung thư Quốc gia Mỹ, "Kết quả nghiên cứu di truyền cho thấy rõ rằng loài báo gấm Borneo nên được xem là một loài mèo riêng biệt".[4] Chúng còn được gọi là báo gấm Indonesia, báo gấm Sundaland, báo gấm Enkuli, báo gấm Diard, và mèo Diard.

Báo gấm Sunda là loài mèo lớn nhất ở Borneo với thân hình chắc nịch, nặng khoảng 12–25 kg. Răng nanh rất dài so với kích thước của nó, khoảng 5 cm.

Báo gấm Sunda có phân bố giới hạn trên các đảo của Indonesia, Borneo và Sumatra. Ở Borneo, chúng sống trong rừng nhiệt đới thấp, ở độ cao dưới 1.500 m. Ở Sumatra, chúng xuất hiện nhiều hơn trong vùng đồi núi.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă Hearn, A., Sanderson, J., Ross, J., Wilting, A., Sunarto, S. (2008). “Neofelis diardi”. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  2. ^ Buckley-Beason, V.A., Johnson, W.E., Nash, W.G., Stanyon, R., Menninger, J.C., Driscoll, C.A., Howard, J., Bush, M., Page, J.E., Roelke, M.E., Stone, G., Martelli, P., Wen, C., Ling, L.; Duraisingam, R.K., Lam, V.P., O'Brien, S.J. (2006). “Molecular Evidence for Species-Level Distinctions in Clouded Leopards”. Current Biology 16 (23): 2371–2376. PMID 17141620. doi:10.1016/j.cub.2006.08.066. 
  3. ^ Kitchener, A.C., Beaumont, M.A., Richardson, D. (2006). “Geographical Variation in the Clouded Leopard, Neofelis nebulosa, Reveals Two Species”. Current Biology 16 (23): 2377–2383. PMID 17141621. doi:10.1016/j.cub.2006.10.066. 
  4. ^ “New Species Declared: Clouded Leopard found on Borneo and Sumatra”. ScienceDaily. 15 tháng 3 năm 2007. Truy cập 26 tháng 11 năm 2010. 

Tham khảoSửa đổi