Mở trình đơn chính

Ngòi Laophụ lưu cấp 1 ở bờ phải sông Hồng, chảy ở huyện Văn ChấnTrấn Yên tỉnh Yên Bái, và huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ [1].

Ngòi Lao
Đặc điểm
Dài76 km
Lưu vực636 km²
Lưu lượng?
Dòng chảy
Cửa sôngSông Thao
 Cao độ?
Địa lý
Các quốc gia lưu vựcViệt Nam

Sông có chiều dài 76 km và diện tích lưu vực là 636 km² [2][3][4].

Dòng chảySửa đổi

Ngòi Lao bắt nguồn từ vùng núi tại bản Ngòi Lao phía tây nam xã Cát Thịnh, huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái [3] 21°24′36″B 104°38′20″Đ / 21,41°B 104,63889°Đ / 21.41000; 104.63889 (Ngòi Lao).

Từ thung lũng xã Cát Thịnh sông chảy theo hướng đông bắc rồi đông, qua Nông trường Trần Phú. Sang xã Chấn Thịnh 21°29′34″B 104°51′46″Đ / 21,49278°B 104,86278°Đ / 21.49278; 104.86278 (Ngòi Lao) thì hợp lưu với Ngòi Nậm từ phía nam chảy đến.

Ngòi Lao có các phụ lưu:

  • Ngòi Phà bắt nguồn từ chân Đèo Ách thuộc xã Cát Thịnh, chảy qua Ba Khe.
  • Ngòi Mỵ bắt nguồn từ núi Đát Quang thuộc xã Tân Thịnh, đổ ra ngòi Lao ở giáp danh hai xã Chấn ThịnhTân Thịnh.
  • Ngòi Tú bắt nguồn từ xã Đại Lịch, đổ ra ngòi Lao ở thôn Mũi Kim, xã Chấn Thịnh.
  • Ngòi Nậm, phụ lưu lớn nhất của ngòi Lao, bắt nguồn từ xã Thượng Bằng La. Ngòi Nậm chảy qua các xã Thượng Bằng La, Minh An, Nghĩa Tâm, Bình Thuận đổ ra ngòi Lao ở thôn Mũi Kim, xã Chấn Thịnh.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.
  2. ^ Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục lưu vực sông liên tỉnh. Thuvien Phapluat Online, 2016. Truy cập 25/12/2018.
  3. ^ a ă Thông tư 48/2013/TT-BTNMT ngày 26/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Yên Bái. Thuky Luat Online, 2017. Truy cập 25/12/2018.
  4. ^ Thông tư 20/2013/TT-BTNMT ngày 0/08/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Phú Thọ. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 25/12/2018.

Xem thêmSửa đổi

Tọa độ: 21°32′55″B 104°59′56″Đ / 21,54861°B 104,99889°Đ / 21.54861; 104.99889

Liên kết ngoàiSửa đổi