Old wives' tale chỉ một điều sai sự thật hoặc mê tín. Đôi khi được dùng để chỉ một loại truyền thuyết đô thị, được truyền lại bởi những người phụ nữ lớn tuổi hơn cho những thế hệ trẻ. Những câu chuyện này bị xem là mê tín, văn hóa dân gian hoặc những điều chưa được xác thực với các chi tiết không chính xác và/hoặc bị phóng đại. Old wives' tales thường nói đến các mối quan tâm truyền thống của phụ nữ, như chuyện thai nghén, dậy thì, quan hệ xã hội, sức khỏe, thảo dược họcdinh dưỡng.

Nguồn gốcSửa đổi

Về mặt ngữ nghĩa, chữ wife dùng để chỉ "người phụ nữ ("woman") đúng hơn là "người phụ nữ đã kết hôn" ("married woman"). Cách dùng này bắt nguồn từ chữ Lỗi Lua trong Mô_đun:Language tại dòng 134: attempt to index field 'redirects' (a nil value). chỉ người phụ nữ ("woman") trong tiếng Anh cổ và gần giống với từ Weib (cũng chỉ người phụ nữ) trong tiếng Đức. Ý nghĩa của từ này vẫn được sử dụng trong Tiếng Anh hiện đại trong các cấu trúc như midwife ("nữ hộ sinh") và fishwife ("nữ ngư dân").

Old wives' tales được dùng để ngăn chặn các hành vi nào đó, thường là ở trẻ em, hoặc để chia sẻ kiến thức về các bài thuốc cổ cho các loại bệnh bao gồm từ đau răng cho đến lỵ.

Khái niệm old wives' tales đã tồn tại hàng thế kỉ. Năm 1611, King James Bible đã được xuất bản với bản dịch sau này của Sứ đồ Phaolô viết cho người thân cận của ông là Timothy, "Từ bỏ những điều ô uế và những câu chuyện của những người phụ nữ già, và tự rèn luyện bản thân [đúng hơn] là sự tin kính" (I Timothy 4:7 KJV[1]).

Văn hóa truyền miệngSửa đổi

Old wives' tales bắt nguồn từ các câu truyện dân gian. Chúng thường được tuyên truyền bởi những người phụ nữ mù chữ kể chuyện cho nhau hoặc cho trẻ em. Những câu chuyện không nhằm rèn luyện đạo đức mà nhằm dạy các bài học và khiến cho các khái niệm khó hiểu như cái chết hoặc trưởng thành dễ hiểu cho trẻ em. Những câu chuyện này cũng được sử dụng để dọa những đứa trẻ không cho chúng làm những việc nào đó.[2]

Những câu chuyện này thường được thu thập bởi những người đàn ông biết chữ và được đúc kết thành các tác phẩm chữ viết. Truyện cổ tích của Basile, PerraultGrimms có nguồn gốc từ những câu truyện này. Những nam nhà văn đã lấy những câu chuyện từ những người phụ nữ này, với hình tượng những anh hùng dũng cảm, thông minh và biến chúng thành những câu chuyện đạo đức dành cho trẻ em.[3]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “1 Timothy 4:7 (KJV)”. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2018. 
  2. ^ “Germaine Greer on the literary worth of old wives' tales”. the Guardian. Truy cập 18 tháng 11 năm 2019. 
  3. ^ Zipes, Jack. The Trials and Tribulations of Little Red Riding Hood, Routledge, 1993 ISBN 0-415-90834-5

Bản mẫu:Folklore genres