Park Min-young (Hangul박민영, sinh ngày 4 tháng 3 năm 1986) là nữ diễn viên và người mẫu Hàn Quốc. Cô được biết đến nhiều nhất với vai chính trong các phim truyền hình Sungkyunkwan Scandal (2010)[1][2][3][4]City Hunter (2011).[5][6][7]. Park Min-young còn gây ấn tượng với vai chính đầu tay trong phim điện ảnh thuộc thể loại tâm linh "The Cat".[8]

Park Min-young
Park Min-young May 2018.png
Tên bản ngữ박민영
SinhPark Min-young
4 tháng 3, 1986 (34 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc Hàn Quốc
Học vịĐại học Dongguk
Nghề nghiệpDiễn viên
Chiều cao1,64 m (5 ft 4 12 in)
Năm hoạt động2006-nay
Trang webNamoo Actors
Park Min-young
Hangul
박민영
Romaja quốc ngữBak Min-yeong
McCune–ReischauerPak Min-yŏng
Hán-ViệtPhác Mẫn Anh

Năm 2018 Park Min-young gây ấn tượng lớn với người xem trong bộ phim Thư ký Kim sao thế? (What's Wrong With Secretary Kim?)

Danh sách phimSửa đổi

Phim truyền hìnhSửa đổi

Năm Tựa đề Vai Kênh
2006 Gia đình là số một Kang Yoo-mi MBC
2007 I Am Sam Yoon Eun-byul KBS2
2008 Hometown of Legends Lee Myung-ok
2009 Công chúa Ja-myung Công chúa Ra-hee SBS
2010 Running Goo Moon Haeng-joo MBC
Sungkyunkwan Scandal Kim Yoon-hee KBS2
2011 Thợ săn thành phố Kim Na-na SBS
Glory Jane Yoon Jae-in KBS2
2012 Dr. Jin Yoo Mi-na / Hong Young-rae MBC
2014-2015 Healer Chae Young Shin/Oh Ji Ahn KBS
2015-2016 Remember - War of the Son Lee In Ah SBS
2017 Seven Day Queen Shin Chae-Kyung KBS
2018 What's wrong with secretary Kim? Kim Mi-so tvN
2019 Her Private Life Sung Duk-mi
2020 I'll Visit You When the Weather Is Nice Mok Hae-won JTBC

Phim điện ảnhSửa đổi

Năm Tựa đề Vai
2011 The Cat So-yeon

Music videoSửa đổi

Năm Tựa để Nghệ sĩ
2007 Don't Say Goodbye Kim Young-Jin
2008 Haru Haru Big Bang
2009 Love Story Gavy NJ

Giải thưởngSửa đổi

  • 2019 Asia Artist Awards: Best Celebrity Award
  • 2018 APAN Star Awards: K-Star/Ngôi sao Hàn Quốc (Nữ)('What's Wrong With Secretary Kim?")
  • 2018 APAN Star Awards: Excellence Award, Actress in a Miniseries ('What's Wrong With Secretary Kim? ")
  • 2017 Asia Artist Awards: Best Celebrity Award ('Queen for Seven Days")
  • 2017 KBS Drama Awards: Excellence Award, Actress in a Mid-length Drama ('Queen for Seven Days")
  • 2016 SBS Drama Awards: Top Excellence Award, Actress in a Genre Drama ('Remember: War of the Son") (đề cử)
  • 2015 Asia Model Festival Awards: Asia Special Award, Actress
  • 2014 KBS Drama Awards: Excellence Award, Actress in a Mid-length Drama ('Healer")
  • 2014 KBS Drama Awards: Best Couple Award with Ji Chang-wook ('Healer")
  • 2014 MBC Drama Awards: Excellence Award, Actress in a Miniseries ('A New Leaf") (đề cử)
  • 2012 Top Chinese Music Awards: Fashion Artist Award
  • 2011 SBS Drama Awards: Excellence Award, Actress in a Drama Special ('City Hunter") (đề cử)
  • 2011 SBS Drama Awards: Best Couple Award with Lee Min-ho ('City Hunter") (đề cử)
  • 2011 KBS Drama Awards: Top Excellence Actress ('Glory Jane") (đề cử)
  • 2011 KBS Drama Awards: Excellence Award for Mid-Length Drama, Actress ("Glory Jane")
  • 2010 KBS Drama Awards: Excellence Award, Novella Drama - Actress ("Sungkyunkwan Scandal")
  • 2010 KBS Drama Awards: Netizens' Award ("Sungkyunkwan Scandal")
  • 2010 KBS Drama Awards: Best Couple Award với Micky Yoochun ("Sungkyunkwan Scandal")
  • 2008 Asia Model Festival Awards: Model Award
  • 2008 KBS Drama Awards: One Act Series Actress Award ("Hometown Legends")
  • 2007 KBS Drama Awards: Best New Actress Award ("I'm Sam")
  • 2006 MBC Drama Awards: Best New Actress Award, Sitcom Category ("Gia đình là số 1")

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Wee, Geun-woo (ngày 2 tháng 12 năm 2010). “INTERVIEW: Actress Park Min-young - Part 1”. 10Asia. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 
  2. ^ Wee, Geun-woo (ngày 2 tháng 12 năm 2010). “INTERVIEW: Actress Park Min-young - Part 2”. 10Asia. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 
  3. ^ Wee, Geun-woo (ngày 2 tháng 12 năm 2010). “INTERVIEW: Actress Park Min-young - Part 3”. 10Asia. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 
  4. ^ “Park Min-young Catches Advertisers' Eyes”. The Chosun Ilbo. Ngày 26 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 
  5. ^ Park, So-jung (ngày 18 tháng 8 năm 2011). “Park Min-young: "I go the path that'll make me happiest when I do something." - Part 1”. 10Asia. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 
  6. ^ Park, So-jung (ngày 18 tháng 8 năm 2011). “Park Min-young: "I go the path that'll make me happiest when I do something." - Part 2”. 10Asia. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 
  7. ^ “Park Min-young Feels Lucky to Be Busy”. The Chosun Ilbo. Ngày 19 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 
  8. ^ “Park Min-young Thrilled About Screen Debut”. The Chosun Ilbo. Ngày 2 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 

Liên kết ngoàiSửa đổi