Mở trình đơn chính

Pháo binh là một Binh chủng trực thuộc Bộ Tổng tham mưu của Quân lực Việt Nam Cộng hòa được phân bổ đều khắp 4 Quân đoàn, các đơn vị quân Chủ lực và toàn bộ các Tiểu khu[1] trên toàn Lãnh thổ. Pháo binh Quân lực được chia làm 3 thành phần: Pháo binh Chủ lực, Pháo binh Phòng không và Pháo binh Lãnh thổ[2]. Binh chủng Pháo binh được tổ chức với trách nhiệm điều hành là "Bộ Chỉ huy Pháo binh" do một sĩ quan cao cấp làm Chỉ huy trưởng.

Binh chủng Pháo binh
Việt Nam Cộng hòa
Flag of ARVN's Artillery Forces.svg
Quân kỳ
Hoạt động1951-1975
Quốc giaFlag of South Vietnam.svg Việt Nam Cộng hòa
Phục vụFlag of the Army of the Republic of Vietnam.jpg Quân lực VNCH
Phân loại-Lực lượng Yểm trợ
Bộ phận củaARVN Joint General Staff Insignia.svg Bộ Tổng Tham mưu
Khẩu hiệu-Sấm sét
Tham chiến-Trận Mậu Thân
-Mùa hè đỏ lửa
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
-Bùi Hữu Nhơn
-Nguyễn Xuân Trang
-Nguyễn Xuân Thịnh
-Lâm Quang Thi
-Phan Đình Soạn

Lịch sử hình thànhSửa đổi

Pháo binh Việt Nam Cộng hòa được thành lập vào đầu thập niên 1950. Thoạt đầu thành lập các Pháo đội tác xạ biệt lập (sau đó kết hợp thành các Tiểu đoàn Pháo binh). Pháo đội biệt lập đầu tiên thành lập tại Bắc Việt ngày 1 tháng 11 năm 1951.

  • Tính đến tháng 4 năm 1975 Pháo binh Quân lực Việt Nam Cộng hòa gồm có:

1/ Bộ Chỉ huy Pháo binh[3]
2/ Trường Pháo binh[4]
3/ Bốn Bộ Chỉ huy Pháo binh Quân đoàn đặt tại cạnh các Bộ Tư lệnh Quân đoàn: Đà Nẵng (Quân đoàn I), Pleiku (Quân đoàn II), Biên Hòa (Quân đoàn III) và Cần Thơ (Quân đoàn IV).
-Mười một Bộ Chỉ huy Pháo binh phối thuộc với 11 Sư đoàn Bộ binh đóng tại địa bàn hoạt động của từng Sư đoàn.
-Hai Bộ Chỉ huy Pháo binh của Sư đoàn Nhảy dùThủy quân Lục chiến đóng tại địa bàn hoạt động của Sư đoàn. Hậu cứ đặt tại Sài Gòn.

Pháo binh mỗi Sư đoàn Bộ binh có 1 Tiểu đoàn 155ly, 3 Tiểu đoàn 105ly. Pháo binh Sư đoàn Nhảy dù và Thuỷ quân Lục chiến không có pháo 155ly. Ngoài ra còn 176 Trung đội Pháo binh 105ly Lãnh thổ (Diện địa).

Thuộc quyền sử dụng các Bộ Tư lệnh Quân đoàn gồm có: 5 Tiểu đoàn pháo Cơ động 175ly, 4 Tiểu đoàn pháo 155ly và 5 Tiểu đoàn pháo 105 ly được phân bổ như sau:
1/ Quân đoàn I: Các Tiểu đoàn: 101, 102, 105 (pháo Cơ động 175ly), Tiểu đoàn 44 (pháo 155ly), Tiểu đoàn 1 và 3 (pháo Phòng không).
2/ Quân đoàn II: Các Tiểu đoàn: 103 (pháo Cơ động 175ly), Tiểu đoàn 37 (pháo 155ly), Tiểu đoàn 63 và 69 (pháo 105ly) Tiểu đoàn 4 (pháo Phòng không).
3/ Quân đoàn III: Các Tiểu đoàn: 104 (pháo Cơ động 175ly), Tiểu đoàn 46 (pháo 155ly), Tiểu đoàn 61 (pháo 105ly), Tiểu đoàn 2 (pháo Phòng không).
4/ Quân đoàn IV: Các Tiểu đoàn: 47 (pháo 155ly) Tiểu đoàn 67 và 68 (pháo 105ly).

Bộ chỉ huy Pháo binh Trung ương tháng 4/1975Sửa đổi

Stt Họ và Tên Cấp bậc Chức vụ Chú thích
1
Nguyễn Xuân Thịnh
Võ bị Đà Lạt K3[5]
Trung tướng
Chỉ huy trưởng
2
Dương Thái Đồng[6]
Võ bị Đà Lạt K5
Đại tá
Chỉ huy phó
3
Phan Đình Tùng[7]
Võ bị Đà Lạt K5
Phụ tá Chỉ huy trưởng
4
Nguyễn Văn Thi
Tham mưu trưởng
5
Hồ Sĩ Khải[8]
Võ khoa Thủ Đức K3[9]
Chỉ huy trưởng
Trường Pháo binh

Chỉ huy trưởng Pháo binh Trung ương qua các thời kỳSửa đổi

Stt Họ và Tên Cấp bậc Tại chức Chú thích
1
Bùi Hữu Nhơn
Võ bị Liên quân
Viễn Đông Đà Lạt
Trung tá[10]
1955-1956
Chỉ huy trưởng đầu tiên. Sau cùng là Thiếu tướng Chỉ huy trưởng Trường Bộ binh Thủ Đức. Giải ngũ năm 1968
2
Nguyễn Xuân Trang
Trường Sĩ quan Nước Ngọt
Vũng Tàu
1956-1959
Chỉ huy trưởng lần thứ 1
3
Lâm Quang Thi
Võ bị Đà Lạt K3
Thiếu tá
1960-1961
Sau cùng là Trung tướng Tư lệnh phó Quân đoàn I
4
Nguyễn Xuân Thịnh
Trung tá
1961-1962
Chỉ huy trưởng lần thứ 1
5
Nguyễn Xuân Trang
Đại tá
1963
Tái nhiệm Chỉ huy trưởng lần thứ 2
6
Bùi Hữu Nhơn
1964
Tái nhiệm Chỉ huy trưởng lần thứ 2. Giải ngũ năm 1968 ở cấp Thiếu tướng
7
Hồ Nhựt Quan[11]
Võ bị Đà Lạt K5
1964-1965
8
Nguyễn Xuân Trang
Chuẩn tướng
1966-1968
Tái nhiệm lần thứ 3. Sau cùng là Thiếu tướng Tham mưu phó Bộ Tổng tham mưu
9
Phan Đình Tùng
Đại tá
1968
Xử lý Thường vụ
10
Nguyễn Đức Thắng
Võ khoa Nam Định[12]
Trung tướng
1968
Chức vụ sau cùng: Phụ tá Tổng Tham mưu trưởng. Giải ngũ năm 1973
11
Phan Đình Soạn
Võ khoa Thủ Đức K1
Đại tá
1968-1972
Tử nạn trực thăng năm 1972. Được truy thăng Thiếu tướng
12
Nguyễn Xuân Thịnh
Trung tướng
1972-4/1975
Tái nhiệm lần thứ 2. Chỉ huy trưởng sau cùng

Chỉ huy trưởng Trường Pháo binh qua các thời kỳSửa đổi

Stt Họ và Tên Cấp bậc Tại nhiệm Chú thích
1
Bùi Hữu Nhơn
Trung tá[13]
5/1955-7/1955
2
Lâm Quang Thi
Thiếu tá
7/1955-12/1955
3
Trần Văn Hào[14]
Võ bị Đà Lạt K5
1/1956-6/1957
Sau cùng là Đại tá Chỉ huy trưởng Pháo binh Quân đoàn IV
4
Nguyễn Đức Thắng
Trung tá
6/1957-4/1958
Đương nhiệm Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Pháo binh kiêm nhiệm
5
Nguyễn Xuân Thịnh
Thiếu tá
4/1958-12/1958
6
Đào Trọng Tường[15]
Võ bị Đà Lạt K6
12/1958-2/1959
Sau cùng là Đại tá Thị trưởng Đà Nẵng
7
Hồ Nhựt Quan
Trung tá
2/1959-3/1962
8
Hoàng Hữu Giang[16]
Võ bị Đà Lạt K6
3/1962-6/1962
Sau cùng là Đại tá Tham mưu trưởng Quân đoàn I
9
Hồ Nhựt Quan
6/1962-2/1964
Tái nhiệm lần thứ 2
10
Phạm Văn Mân[17]
Võ khoa Thủ Đức K3
2/1964-12/1964
Sau cùng là Đại tá Phó Đô trưởng Đô thành Sài Gòn
11
Hồ Nhựt Quan
Đại tá
12/1964-7/1965
Đương nhiệm Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Pháo binh kiêm nhiệm
12
Phan Đình Soạn
Trung tá
7/1965-5/1968
13
Võ Kim Hải
Võ khoa Thủ Đức K2
7/1968-12/1969
Giải ngũ năm 1970
14
Hồ Sĩ Khải
Đại tá
1/1970-4/1975

Tướng lãnh Xuất thân từ Binh chủng Pháo binhSửa đổi

Stt Họ và Tên Cấp bậc Chức vụ sau cùng Chú thích
1
Nguyễn Đức Thắng
Trung tướng
Phụ tá Kế hoạch
Tổng Tham mưu trưởng
2
Lâm Quang Thi
Tư lệnh phó Quân đoàn I
3
Nguyễn Xuân Thịnh
Chỉ huy trưởng
Binh chủng Pháo binh
4
Đào Duy Ân
Võ bị Đà Lạt K4
Thiếu tướng
Tư lệnh phó Quân đoàn III
5
Bùi Hữu Nhơn
Uỷ ban Điều hành
Quốc tế Quân viện
6
Phan Đình Soạn
Tư lệnh phó Quân đoàn I
7
Trần Văn Cẩm
Võ bị Đà Lạt K5
Chuẩn tướng
Phụ tá Hành quân
Bộ Tư lệnh Quân đoàn II
8
Lê Văn Thân
Võ bị Đà Lạt K7
Tư lệnh phó Lãnh thổ
Quân đoàn II và Quân khu 2
9
Ngô Hán Đồng
Võ khoa Thủ Đức K2
Chỉ huy trưởng
Pháo binh Quân đoàn I
Nguyên là Đại tá Chỉ huy trưởng Pháo binh Quân đoàn I, năm 1972 tử nạn Trực thăng tại vịnh Đà Nẵng. Được truy thăng Chuẩn tướng

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Lực lượng Quân sự của Tỉnh
  2. ^ Còn gọi là Pháo binh Diện địa có nhiệm vụ yểm trợ cho các Tiểu khu
  3. ^ Bộ chỉ huy Pháo binh chính thức được thành lập vào đầu tháng 12/1955, ban đầu được đặt ở trại Trần Hưng Đạo cạnh Bộ Tổng tham mưu, sau chuyển sang trại Nỏ Thần ở Gò Vấp. Giữa tháng 4/1964 di chuyển ra trường Pháo binh ở Dục Mỹ. Về sau di chuyển về trại Lê Văn Duyệt cạnh Biệt khu Thủ đô.
  4. ^ Trường Pháo binh được thành lập vào tháng 5 năm 1955, ban đầu đặt tại Phú Lợi, Bình Dương, tháng 10 cùng năm chuyển sang Thành Thủ Dầu Một (Trung tâm tỉnh Bình Dương). Tháng 9 năm 1961 di chuyển ra Huấn khu Dục Mỹ, Ninh Hòa, Khánh Hòa
  5. ^ Xuất thân từ Trường Sĩ quan
  6. ^ Đại tá Dương Thái Đồng, sinh năm 1930 tại Lạng Sơn.
  7. ^ Đại tá Phan Đình Tùng, sinh năm 1933 tại Thừa Thiên. Bào đệ của Thiếu tướng Phan Đình Niệm, nguyên Tư lệnh Sư đoàn 22 Bộ binh.
  8. ^ Đại tá Hồ Sĩ Khải, sinh năm 1930 tại Khánh Hòa.
  9. ^ Trường Sĩ quan Trừ bị Thủ Đức
  10. ^ Cấp bậc khi nhậm chức
  11. ^ Đại tá Hồ Nhật Quang, sinh năm 1928 tại Long An, là con trai của nhà giáo yêu nước Hồ Văn Ngà.
  12. ^ Trường Sĩ quan Trừ bị Nam Định
  13. ^ Cấp bậc khi nhậm chức
  14. ^ Đại tá Trần Văn Hào, sinh năm 1922 tại Nam Vang.
  15. ^ Đại tá Đào Trọng Tường, sinh năm 1928 tại Nam Định.
  16. ^ Đại tá Hoàng Hữu Giang, sinh năm 1932 tại Hà Nội.
  17. ^ Đại tá Phạm Văn Mân, sinh năm 1925 tại Gia Định.

Tham khảoSửa đổi

  • Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011). Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa.