Phú Thụ (tiếng Mãn: ᡶᡠᡧᡝᡠ, Möllendorff: fušeo, chữ Hán: 富綬; 2 tháng 7 năm 1643 - 11 tháng 1 năm 1670), Ái Tân Giác La, là một Hoàng thân thuộc 1 trong 12 Thiết mạo tử vương của nhà Thanh.

Phú Thụ
富绶
Thân vương nhà Thanh
Hòa Thạc Hiển Thân vương
Tại vị16511669
Tiền nhiệmHào Cách
Kế nhiệmĐan Trăn
Thông tin chung
Sinh(1643-07-02)2 tháng 7, 1643
Mất11 tháng 1, 1669(1669-01-11) (25 tuổi)
Phối ngẫuxem văn bản
Hậu duệxem văn bản
Tên đầy đủ
Ái Tân Giác La Phú Thụ (愛新覺羅 富绶)
Thụy hiệu
Hòa Thạc Hiển Khác Thân vương
(和碩显懿親王)
Hoàng tộcÁi Tân Giác La
Thân phụHào Cách
Thân mẫuKế Phúc tấn Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị

Cuộc đờiSửa đổi

Phú Thụ sinh vào giờ Hợi, ngày 17 tháng 5 (âm lịch) năm Sùng Đức thứ 8 (1643), trong gia tộc Ái Tân Giác La. Ông là con trai thứ tư của Túc Vũ Thân vương Hào Cách - Hoàng trưởng tử của Thanh Thái Tông Hoàng Thái Cực. Mẹ của ông là Kế Phúc tấn Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị (博爾濟吉特氏).

Năm Thuận Trị thứ 5 (1648), phụ thân ông bị đoạt tước và qua đời, ông được Đa Nhĩ Cổn triệu đến phủ đệ để dạy dỗ và giáo huấn.

Năm thứ 8 (1651), sau khi Đa Nhĩ Cổn qua đời, Thuận Trị Đế nắm lại thực quyền đã giải tội cho huynh trưởng Hào Cách, phục hiệu cho Hào Cách làm Túc Thân vương (肅亲王), còn cho lập bia khen ngợi. Sau đó ông được thế tập tước vị của phụ thân mình, tức Túc Thân vương đời thứ 2, song được Thuận Trị Đế sửa lại phong hào từ "Túc" (肅) thành "Hiển" (显).

Năm Khang Hi thứ 8 (1669), ngày 20 tháng 12 (âm lịch), ông qua đời, thọ 27 tuổi, được truy thụy Hiển Ý Thân vương (显懿親王).

Gia quyếnSửa đổi

Thê thiếpSửa đổi

Đích Phúc tấnSửa đổi

  • Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị (博爾濟吉特氏), con gái của Sát Cáp Nhĩ Thân vương Ngạch Nhĩ Khắc Khổng Quả Nhĩ Ngạch Triết (额尔克孔果尔额哲).

Trắc Phúc tấnSửa đổi

  • Phú Sát thị (富察氏), con gái của Thống lĩnh Hộ quân Ngạch Tư Đặc Nghi (额思特宜).

Thứ Phúc tấnSửa đổi

  • Ngô Lỗ thị (吴鲁氏), con gái của Đặc Lý Nạp (特里納).
  • Triệu Giai thị (兆佳氏), con gái của Hách Đồ (赫圖).
  • Vương thị (王氏), con gái của Hỗ Đức (祜德).

Thứ thiếpSửa đổi

  • Tôn thị (孙氏), con gái của Tôn Tề (孙齐).
  • Tôn thị (孫氏), con gái của Tôn Tú Ngọc (孫秀玉).
  • Đô Lỗ thị (都魯氏), con gái của Văn Đặc Nghi (文特宜).
  • Ông Nữu Lạc thị (翁鈕洛氏), con gái của Tát Hải (薩海).
  • Triệu thị (兆氏), con gái của Ông Quả Thác (翁果托).
  • Mã thị (马氏), con gái của Mã Anh Tú (马英秀).

Hậu duệSửa đổi

Con traiSửa đổi

  1. Toàn Bảo (全宝; 1658 - 1698), mẹ là Thứ thiếp Đô Lỗ thị. Có sáu con trai.
  2. Hồ Nhĩ Hán (祜尔汉; 1664 - 1665), mẹ là Thứ Phúc tấn Ngô Lỗ Đặc thị. Chết yểu.
  3. Phí Dương Cổ (费扬古; 1664 - 1665), mẹ là Thứ thiếp Ông Nữu Lạc thị. Chết yểu.
  4. Đan Trăn (丹臻; 1665 - 1702), mẹ là Trắc Phúc tấn Phú Sát thị. Năm 1670 được thế tập tước vị Hiển Thân vương (显親王). Sau khi qua đời được truy thụy Hiển Mật Thân vương (显密親王). Có mười ba con trai.
  5. Bái Sát Lễ (拜察禮; 1667 - 1708), mẹ là Thứ Phúc tấn Triệu Giai thị. Năm 1771 được truy phong làm Hiển Thân vương (显親王). Có sáu con trai.
  6. Già Lam Bảo (迦蓝保; 1669 - 1711), mẹ là Thứ thiếp Triệu thị. Được phong làm Phụng ân Tướng quân (奉恩将军). Có một con trai.
  7. Thường Bảo (常保; 1669 - 1670), mẹ là Thứ thiếp Triệu thị. Chết yểu.
  8. Khâm Bảo (钦保; 1670 - 1672), mẹ là Thứ thiếp Mã thị. Chết yểu.

Tham khảoSửa đổi