Pseudoephedrine (/ˌsjuːd.ɪˈfɛdrɪn/ or /ˌsjuːdˈɛfɪdrn/; PSE) là một loại thuốc tác động vào hệ thần kinh giao cảm, nằm trong lớp hóa học các chất thay thế phenethylamine và amphetamine. Nó có thể được sử dụng như thuốc giảm đau mũi / xoang, như chất kích thích, hoặc như một tác nhân kích thích giác quan[2] khi dùng với liều cao.[3]

Pseudoephedrine
(+)-Pseudoephedrin.svg
(1S,2S)-Pseudoephedrine molecule ball.png
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiAfrinol, Sudafed, Sinutab (UK)
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa682619
Giấy phép
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: B2
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
Nguy cơ lệ thuộcLow
Dược đồ sử dụngoral, insufflation
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • AU: S3 (Tư vấn dược sĩ)
  • CA: OTC; NDS Schedule II (BTC) for single-drug products, NDS Schedule III (OTC) when part of a combination product
  • UK: P (Thuốc hiệu thuốc)
  • US: Behind the Counter (BTC); Rx-only in OregonMississippi
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng~100%[1]
Chuyển hóa dược phẩmhepatic (10–30%)
Chu kỳ bán rã sinh học4.3–8 hours[1]
Bài tiết43–96% renal[1]
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard100.001.835
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC10H15NO
Khối lượng phân tử165.23 g·mol−1
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Muối pseudoephedrine hydrochlorua and pseudoephedrine sulfat được tìm thấy trong nhiều chế phẩm không cần đơn thuốc, hoặc là một thành phần hoặc (thường) kết hợp với thuốc kháng histamin, guaifenesin, dextromethorphan, và/hoặc paracetamol (acetaminophen) hoặc một thuốc chống viêm không steroid (như aspirin hoặc ibuprofen).

Ứng dụng trong y họcSửa đổi

 
A selection of over-counter medications, including Contac, which contains pseudoephedrine.

Pseudoephedrine là một chất kích thích, nhưng nó được biết đến với khả năng làm hẹp các màng nhầy niêm mạc bị sưng, vì vậy nó thường được sử dụng như thuốc chống nghẹt mũi. Nó làm giảm sự gia tăng mô, phù nề, và nghẹt mũi liên quan đến cảm lạnh hoặc dị ứng. Các tác động có lợi khác có thể bao gồm làm tăng tiết dịch xoang tiết ra, và mở các ống Eustachian bị tắc nghẽn. Các tác dụng làm co mạch cũng có thể dẫn đến cao huyết áp, đây là tác dụng phụ đáng để ý nhất của chất này.

Pseudoephedrine có thể được sử dụng như chất thông mũi qua đường miệng hoặc tại chỗ. Tuy nhiên, do tính chất kích thích của nó, việc chế phẩm thông mũi có nhiều khả năng sẽ gây ra các phản ứng phụ, bao gồm bí tiểu tiện.[4][5] Theo một nghiên cứu, pseudoephedrine có thể có hiệu quả như là một dạng thuốc ho.[6]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â Laurence L Brunton biên tập (2006). Goodman & Gilman's The Pharmacological Basis of Therapeutics (ấn bản 11). New York: McGraw-Hill Medical Publishing Division. ISBN 0-07-142280-3. 
  2. ^ Hodges, K; Hancock, S; Currell, K; Hamilton, B; Jeukendrup, AE (tháng 2 năm 2006). “Pseudoephedrine enhances performance in 1500-m runners”. US National Library of Medicine National Institutes of Health 38 (2): 329–33. PMID 16531903. doi:10.1249/01.mss.0000183201.79330.9c. 
  3. ^ Trinh, KV; Kim, J; Ritsma, A (15 tháng 11 năm 2015). “Effect of Pseudoephedrine in Sport: a Systemic Review”. BMJ Open Sport & Exercise Medicine 1 (1): e000066. PMC 5117033 Kiểm tra giá trị |pmc= (trợ giúp). PMID 27900142. doi:10.1136/bmjsem-2015-000066. 
  4. ^ “American Urological Association - Medical Student Curriculum - Urinary Incontinence”. American Urological Association. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 
  5. ^ “Acute urinary retention due to pseudoephedrine hydrochloride in a 3-year-old child”. The Turkish Journal of Pediatrics. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 
  6. ^ . doi:10.1254/jphs.FP0060526.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)