Mở trình đơn chính

Câu lạc bộ bóng đá Queens Park Rangers thường được gọi tắt là QPR là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở tại thủ đô Luân Đôn nước Anh. Sân nhà của câu lạc bộ là Loftus Road với sức chứa 18,360 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là The Hoops (những vành đai sắt). Các đối thủ truyền thống của Queens Park Rangers là 2 câu lạc bộ BrentfordFulham. Mùa bóng 2012-13 câu lạc bộ đã thi đấu tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh và vừa phải xuống hạng nhất kể từ mùa sau. Mùa bóng 2014-15 câu lạc bộ đã trở lại thi đấu tại giải.

Queens Park Rangers
Biểu tượng Queens Park Rangers
Biệt danhThe Super-Hoops, The Hoops, Rs, Rangers
Thành lập1882
Sân vận độngLoftus Road
Luân Đôn, Anh
Sức chứa
sân vận động
18,360
Chủ tịch điều hànhFlag of the People's Republic of China.svg Jason Wong
Huấn luyện viênIan Holloway Giải đấu hiện nay = EFL Championship
2016-17EFL Championship, thứ 18 (xuống hạng)
Màu áo sân khách

Lịch sửSửa đổi

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1886, khi nhập 2 đội bóng St Jude's (thành lập 1884) và Christchurch Rangers (thành lập 1882) vào với nhau. Đội bóng có tên Queens Park Rangers vì phần lớn các cầu thủ đến từ vùng Queen's Park ở Đông Bắc Luân Đôn.

Lịch sử tên sân vận độngSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính đến 9 tháng 11 năm 2015[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Robert Green
3   TV Armand Traoré
4   HV Grant Hall
5   HV Nedum Onuoha (Đội trưởng)
6   HV Clint Hill
7   TV Matt Phillips
8   TV Tjaronn Chery
9   Charlie Austin
10   TV Leroy Fer
12   Jamie Mackie
13   TM Joe Lumley
14   Jay Emmanuel-Thomas

15   HV Paul Konchesky (cho mượn từ Leicester City)
16   TV Michael Doughty
17   TV Oscar Gobern
18   TV Alejandro Faurlín
20   TV Karl Henry
Số áo Vị trí Cầu thủ
21   TV Massimo Luongo
22   HV Yun Suk-young
23   TV Junior Hoilett
24   HV James Perch
25   TM Alex Smithies
26   HV Gabriele Angella (cho mượn từ Watford)
28   TV Dániel Tőzsér
30   TV Sandro
32   TV Samba Diakité
33   Sebastian Polter
34   TV Michael Petrasso
36   Tyler Blackwood
37   TV Frankie Sutherland
38   HV Darnell Furlong
39   Reece Grego-Cox
40   HV Jack Robinson
41   TV Brandon Comley

Cầu thủ cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  HV Steven Caulker (tại Southampton đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
  HV Michael Harriman (tại Wycombe Wanderers đến ngày 31 tháng 1 năm 2016)
42   HV Cole Kpekawa (tại Leyton Orient đến ngày 19 tháng 12 năm 2015)
Số áo Vị trí Cầu thủ
  Ben Pattie (tại Hendon đến ngày 19 tháng 12 năm 2015)
  TV Jake Mulraney (tại Dagenham & Redbridge đến ngày 5 tháng 12 năm 2015)
11   TV Ben Gladwin (tại Swindon Town đến ngày 3 tháng 12 năm 2015)

Số áo để tưởng nhớSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
31   Ray Jones

Số áo đã chia taySửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ

Danh hiệuSửa đổi

Ghi chúSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi