Mở trình đơn chính

Run to You (bài hát của Whitney Houston)

"Run to You" là một bài hát của ca sĩ người Mỹ Whitney Houston nằm trong album nhạc phim The Bodyguard. Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ 4 trích từ album vào ngày 21 tháng 3 năm 1993 bởi Arista Records. Bài hát được viết bởi Jud Friedman và Allan Rich, với ý định là một bài hát chia tay, và nó đã được chấp thuận bởi nhà sản xuất và Houston. Tuy nhiên, một tháng sau đó, đạo diễn của phim là Mick Jackson rất thích bài hát này, nhưng ông muốn nó là một bài hát tình yêu vì vậy toàn bộ bài hát đã được viết lại, ngoại trừ tiêu đề.

"Run to You"
Đĩa đơn của Whitney Houston
từ album The Bodyguard: Original Soundtrack Album
Mặt B"After We Make Love" "For the Love of You"
Phát hành21 tháng 6 năm 1993
Định dạngCD, đĩa đơn cassette, 7", 12", VHS
Thu âm1991
Thể loạiR&B
Thời lượng4:24
Hãng đĩaArista
Sáng tácJud Freidman, Allan Rich
Sản xuấtDavid Foster
Thứ tự đĩa đơn của Whitney Houston
"I Have Nothing"
(1993)
"Run to You"
(1993)
"Queen of the Night"
(1993)
{{{Bài hát}}}
Video âm nhạc
"Run To You" trên YouTube

Tất cả các đĩa đơn trước từ The Bodyguard đều đạt được thành công khi lọt vào top 5. Mặc dù vậy, "Run to You" chỉ là một hit tương đối thành công, đạt hạng 31 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, và ở lại top 40 trong 10 tuần. Doanh số tiêu thụ của bài hát bị đình trệ, một phần là do sức tiêu thụ từ album gốc của nó (đang rất thành công lúc bấy giờ) mà người hâm mộ có thể sở hữu bài hát thông qua việc mua album. "Run to You" và bài hát trong cùng bộ phim "I Have Nothing" đã nhận được đề cử giải Oscar cho ca khúc trong phim hay nhất năm 1992. Video ca nhạc cho "Run to You" bao gồm những cảnh trích từ The Bodyguard xen kẽ với hình ảnh Houston trong hình tượng thiên thần chạy trên những đám mây.

Danh sách bài hátSửa đổi

  • Đĩa CD
  1. "Run to You" – 4:22
  2. "After We Make Love" – 5:07
  • Đĩa CD maxi
  1. "Run to You" – 4:22
  2. "After We Make Love" – 5:07
  3. "For the Love of You – 5:29
  • Đĩa CD maxi tại Vương quốc Anh #2
  1. "Run to You" – 4:22
  2. "I Belong to You" – 5:31
  3. "Greatest Love of All" – 5:29

Xếp hạngSửa đổi

Bảng xếp hạng (1993) Vị trí
cao nhất
Belgium (VRT Top 30)[1] 19
Canada (RPM)[2] 10
Pháp (SNEP)[3] 47
Đức (Media Control AG)[4] 58
Ireland (IRMA)[5] 9
Hà Lan (Dutch Top 40)[6] 47
Anh Quốc (Official Charts Company)[7] 15
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[8] 31
Hoa Kỳ Hot R&B/Hip-Hop Songs (Billboard)[9] 31
Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard)[10] 10
Bảng xếp hạng (2012) Vị trí
cao nhất
South Korea International Singles (Gaon)[11] 38

Xếp hạng cuối nămSửa đổi

Bảng xếp hạng (1993) Vị trí
US Adult Contemporary Singles (Billboard)[12] 39

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The VRT Top 30 chart listing for week ending ngày 7 tháng 8 năm 1993” (bằng tiếng Hà Lan). Radio 2. Ngày 7 tháng 8 năm 1993. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ “The RPM 100 Hot Tracks chart listing for week ending ngày 28 tháng 8 năm 1993”. RPM (RPM Music Publications Ltd.) 58 (7). Ngày 28 tháng 8 năm 1993. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2011. 
  3. ^ "Lescharts.com - Whitney Houston - Run to You" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  4. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Whitney Houston - Run to You" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2011.
  5. ^ “The Irish Singles Chart searchable database”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2011. 
  6. ^ "Nederlandse Top 40 - week 31, 1993" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2011.
  7. ^ "7 tháng 8 năm 1993 Archive Chart: ngày 7 tháng 8 năm 1993" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2011.
  8. ^ "Whitney Houston - Chart history" Billboard Hot 100 của Whitney Houston.
  9. ^ "Whitney Houston - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Whitney Houston.
  10. ^ "Whitney Houston - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Whitney Houston.
  11. ^ “South Korea Gaon International Chart (Week: ngày 12 tháng 2 năm 2012 to ngày 18 tháng 2 năm 2012)”. Gaon Chart. Ngày 5 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  12. ^ Billboard.BIZ

Liên kết ngoàiSửa đổi