Sao Cang hay Cang Tú (tiếng Trung: 亢宿, bính âm: Gāng Xiù, âm cổ: Kang Siuh) hay Cang Kim Long (亢金龍) là một trong 28 chòm sao (nhị thập bát tú) theo thiên văn học Trung Quốc. Nó là chòm sao thứ hai trong 7 chòm sao thuộc Thanh Long ở phương Đông, tượng trưng cho Kim của Ngũ hành.

Bản đồ chòm sao Cang

Trong chữ Hán 亢 'cang' nghĩa là cái cổ, chòm sao Cang mang ý nghĩa nằm ở cổ của Thanh Long. Người ta cho rằng ở khoảng thế kỉ 5 TCN, thiên thực diễn ra tại vị trí chòm sao này. 

Vị tríSửa đổi

Sao Cang (chỉ 4 sao tên Cang trong chòm, không phải toàn bộ) nằm cạnh sao Giác trong Nhị thập bát tú, sao Cang nằm về phía nam xích đạo thiên cầu và phía bắc hoàng đạo, ở khoảng giữa góc giờ 14h và 15h theo hệ tọa độ xích đạo.

Ngày nay người ta xác định 4 sao mang tên Cang trong chòm là các sao: λ, κ, ι, φ của chòm Thất Nữ theo thiên văn học phương Tây.

Các saoSửa đổi

Sao Cang có 7 mảng sao với 28 sao như sau:

Tên Hán-Việt Chữ Hán Ý nghĩa Chòm sao hiện đại Số sao Tên sao
Cang Cổ của Thanh Long. Thất Nữ 4 κ Vir, ι Vir, φ Vir, λ Vir
Đại Giác 大角 Sừng của Thanh Long, tượng trưng cho ngai vàng. Mục Phu 1 α Boo
Tả Nhiếp Đề 左攝提 Quan viên xác định tiết khí, mùa ở bên trái. Mục Phu 6 ο Boo, π1 Boo, ζ Boo
Hữu Nhiếp Đề 右攝提 Quan viên xác định tiết khí, mùa ở bên phải. Mục Phu 6 η Boo, τ Boo, υ Boo
Đốn Ngoan 頓頑 Quan viên xét hỏi hoặc coi ngục. Sài Lang 2 φ1 Lup, 1 Lup
Dương Môn 陽門 Cổng thành ở biên giới. Bán Nhân Mã 2 b Cen, c1 Cen
Chiết Uy 折威 Quan viên thi hành án hành hình/tử hình. Thiên Bình/Trường Xà 7 50 Hya, Không rõ, 3 Lib, 4 Lib, 4 Lib, 12 Lib, σ Lib

Sao bổ sungSửa đổi

Mảng sao +1 +2 +3 +4 +5 +6 +7 +8 +9 +10 +11 +12 Ghi chú
Cang 94 Vir 95 Vir 96 Vir 97 Vir 106 Vir 104 Vir μ Vir 11 Lib 108 Vir 109 Vir 103 Vir υ Vir
Đại Giác 22 Boo CN Boo
Hữu Nhiếp Đề 6 Boo 2 Boo 1 Boo HIP 66992 τ Boo 7 Boo
Tả Nhiếp Đề ξ Boo 32 Boo 31 Boo DE Boo
Chiết Uy 50 Hya 51 Hya 54 Hya 55 Hya 56 Hya HIP 73189 57 Hya
Đốn Ngoan φ2 Lup

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi