Mở trình đơn chính

Satis (hay là Setet, Satit, Sati, Setis, Satet) là một nữ thần của Ai Cập cổ đại. Bà là một trong 3 vị thần được thờ cúng tại Elephantine.[1] Hai vị còn lại là KhnumAnuket, chồng và con gái bà, tạo thành Bộ ba Elephantine.

Satis / Satet
El-Tod 19.jpg
Nữ thần Satis (trái)
Nữ thần lũ lụt và chiến tranh
Tên trong chữ tượng hình Ai Cập
S29F29X1
X1
B1
Trung tâm tôn giáo lớnElephantine, Swenet, đảo Sehel
Biểu tượngLinh dương, cung tên, sông Nile
Phối ngẫuKhnum
Cha mẹRa (ban đầu)
Hậu duệAnuket

Bà được mô tả là một nữ thần đội trên đầu vương miện Atef (giống Osiris), hoặc là vương miện Trắng của Thượng Ai Cập gắn thêm cặp sừng linh dương.

Thần thoạiSửa đổi

Tên của bà dịch ra có nghĩa là "Người bắn cung" hay "Người đổ nước".[1] Chính vì điều này mà bà được xem là vị thần chiến tranh và là người tạo ra những cơn lũ hằng năm trên sông Nile.

Với vai trò là thần chiến tranh, Satis bảo vệ các pharaoh và vùng biên giới phía nam của Ai Cập. Trong vai trò là thần nước, bà là người tẩy uế cho người chết bằng dòng nước bên trong địa ngục,[2] theo thần thoại đó là thượng nguồn của sông Nile.[1]

Tương truyền những giọt nước mắt của Satet đã rơi xuống dòng sông Nile tạo nên những cơn ngập lụt. Trước khi nước sông dâng cao, luôn xảy ra 2 sự kiện, đó là ngày Hạ chíThiên Lang mọc sau 70 ngày biệt tăm. Vì vậy Thiên Lang là ngôi sao báo hiệu mùa lũ về, vì thế bà có liên quan đến nữ thần Sopdet - vị thần đại diện cho sao Thiên Lang.[2]

Trước đây Satis được coi là "Con mắt của Ra" và là vợ của thần chiến tranh Montu. Nhưng sau đó bà lại được coi là vợ của thần nước Khnum và mẹ của nữ thần cai quản sông Nile Anuket, được thờ tại Elephantine.[2] Satet còn được thờ cúng riêng biệt tại thành phố cổ Swenet (Aswan ngày nay) và đảo Sehel. Nhiều bằng chứng tìm được tại Saqqara, khu nghĩa trang của Ai Cập cổ đại, cho thấy bà được thờ phụng từ rất sớm tại Hạ Ai Cập.[2]

Hình ảnhSửa đổi

Một phần của loạt bài
Tín ngưỡng Ai Cập cổ đại

 
Niềm tin chủ yếu

Thần thoại · Linh hồn · Duat · Con số · Đa thần giáo

Tập quán

Cúng bái · Chôn cất · Đền thờ

Ammit · Amentet · Amun · Amunet · Anubis · Anhur · Anuket · Anput · Apep · Apis · Aten · Atum · Banebdjedet  · Bastet · Bes · Bốn người con của Horus · Geb · Hapi · Hathor · Heka · Heqet · Heryshaf · Horus · Iabet · Isis · Kebechet  · Khepri  · Khnum · Khonsu · Kuk · Maahes  · Ma'at · Mafdet · Menhit · Meretseger · Meskhenet · Montu · Min · Mnevis · Mut · Nefertem · Neith · Nekhbet · Nephthys · Nu · Nut · Osiris · Pe và Nekhen · Ptah · Ra · Ra-Horakhty · Renenutet · Satis · Sekhmet · Seker · Serket · Sobek · Sopdet · Sopdu · Set · Seshat · Shu · Taweret · Tefnut · Thoth · Wadjet · Wadj-wer · Wepwawet · Wosret

Tài liệu

Amduat · Sách hơi thở · Sách hang · Sách chết · Sách Trái Đất · Sách cổng · Sách địa ngục

Khác

Atenism · Lời nguyền của pharaon

Đền thờ Satet tại Aswan thuộc Triều đại thứ 18 

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă â “Ancient Egypt Online - Satet”. 
  2. ^ a ă â b Wilkinson, Richard H. (2003), "Satis", The Complete Gods and Goddesses of Ancient Egypt, London: Thames & Hudson, tr.165, ISBN 0-500-05120-8

Xem thêmSửa đổi