Mở trình đơn chính

Songkhla (tiếng Thái: สงขลา) là một tỉnh (changwat) phía Nam của Thái Lan. Các tỉnh giáp ranh (từ phía Đông theo chiều kim đồng hồ) là: Tỉnh Satun, Tỉnh Phatthalung, Tỉnh Nakhon Si Thammarat, Tỉnh PattaniTỉnh Yala. Về phía Nam, tỉnh này giáp KedahPerlis của Malaysia. Tên gọi Songkhla xuất phát từ tiếng Malay singora, có nghĩa là thành phố sư tử do núi ở gần thành phố Songkhla giống hình con sư tử. Khác với các tỉnh khác, tỉnh lỵ của Songkhla là thành phố Songkhla là thành phố lớn thứ 2, sau Hat Yai là thành phố lớn nhất tỉnh Songkhla với dân số 194.000 người, do đó, nhiều người vẫn nhầm Hat Yai là tỉnh lỵ của Songkhla.

Songkhla
สงขลา
Songkhla Fisherman Village.jpg
Ấn chương chính thức của Songkhla
Ấn chương
Khẩu hiệu: นกน้ำเพลินตา สมิหลาเพลินใจ เมืองใหญ่สองทะเล เสน่ห์สะพานติณฯ ถิ่นธุรกิจแดนใต้
Thailand Songkhla locator map.svg
Songkhla trên bản đồ Thế giới
Songkhla
Songkhla
Quốc gia Thái Lan
Thủ phủThành phố Songkhla sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Tỉnh trưởngSonthi Techanan
Diện tích
 • Tổng cộng7,393,9 km2 (28,548 mi2)
Dân số (2000)
 • Tổng cộng1,255,662
 • Mật độ170/km2 (400/mi2)
Múi giờ+7 (UTC+7)
Mã bưu chính90
Mã ISO 3166TH-90 sửa dữ liệu
Trang webhttp://www.songkhla.go.th/

Các đơn vị hành chínhSửa đổi

Tỉnh Songkhla được phân thành 16 huyện (Amphoe) và 127 xã (tambon). Các huyện Chana (Chenok trong Malay), Thepa (Tiba), và Saba Yoi (Sebayu được nhập từ Pattani. Các xã được chia ra 987 thôn (muban).

  1. Mueang Songkhla (Malay: Singgora)
  2. Sathing Phra
  3. Chana (Chenok)
  4. Na Thawi
  5. Thepha (Tiba)
  6. Saba Yoi (Sebayu)
  7. Ranot (Renut)
  8. Krasae Sin
  1. Rattaphum
  2. Sadao
  3. Hat Yai
  4. Na Mom
  5. Khuan Niang
  6. Bang Klam
  7. Singhanakhon
  8. Khlong Hoi Khong

Tham khảoSửa đổi