Sciurini là một tông trong Họ Sóc

Tông Sóc cây
Thời điểm hóa thạch: Hậu Eocene – nay
Alter Nördlicher Friedhof GO16.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Rodentia
Họ (familia)Sciuridae
Phân họ (subfamilia)Sciurinae
Tông (tribus)Sciurini
G. Fischer, 1817
Tính đa dạng[1]
5 giống và khoảng 40 loài còn sống.
Chi điển hình
Sciurus
Linnaeus, 1758
Genera

Phân loàiSửa đổi

Cách phân loại cũ

Các phân loại mới (từ năm 2007)

Sciuridae

Sciurillus

Ratufa

Callosciurinae

Xerinae

Sciurinae

Pteromyini

Sciurini

Tamiasciurus

Sciurus[4]

Sơ đồ phát sinh loài của sóc.[5]

Tham khảoSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Thorington and Hoffmann, 2005, p. 754
  2. ^ Thorington and Hoffmann, 2005, p. 758
  3. ^ Emry and Korth, 2001
  4. ^ Syntheosciurus, Rheithrosciurus, và Microsciurus, Sciurus.
  5. ^ Mercer and Roth, 2003; Steppan et al., 2004