Hệ/
Kỷ
Thống/
Thế
Tầng/
Kỳ
Niên đại
(triệu năm)
Phấn Trắng Hạ/Sớm Berrias trẻ/muộn hơn
Jura Thượng/Muộn Tithon 152.1 ± 0.9
Kimmeridge 157.3 ± 1.0
Oxford 163.5 ± 1.0
Trung/Giữa Callove 166.1 ± 1.2
Bathon 168.3 ± 1.3*
Bajocy 170.3 ± 1.4*
Aalen 174.1 ± 1.0*
Hạ/Sớm Toarcy 182.7 ± 0.7
Pliensbach 190.8 ± 1.0*
Sinemur 199.3 ± 0.3*
Hettange 201.3 ± 0.2*
Trias Thượng/Muộn Rhaetia cổ/sớm hơn

Tầng Aalen /ɑːˈlniən/ là một phân cấp của thống/thế Trung Jura trong niên đại địa chất, kéo dài từ khoảng 175.6 Ma tới khoảng 171.6 Ma (triệu năm trước). Trước nó là tầng Toarci và tiếp sau là tầng Bajoci.[1]

Xác định trong thang địa tầngSửa đổi

Tầng Aalen được đặt tên dựa theo tên thị trấn Aalen, nằm cách 70 km về phía đông Stuttgart, Đức. Thị trấn này nằm trên phần phía tây nam của dãy Jura. Cái tên Aalen được giới thiệu lần đầu tiên trong một tài liệu khoa học bởi nhà địa chất người Thụỵ Sĩ Karl Mayer-Eymar vào năm 1864.

Đáy tầng Aalen trong thang địa tầng được xác định là nơi xuất hiện lần đầu tiên của chi ammonite Leioceras. Mặt cắt tham chiếu chính thức nằm cách 500 m về phía bắc làng Fuentelsaz thuộc tỉnh Guadalajara, Tây Ban Nha.[2] Đỉnh của tầng Aalen (đáy tầng Bajoci) là chi Hyperlioceras xuất hiện lần đầu tiên.

Trong đại dương Tethys, ầng Aalen  bao gồm các đới sinh vật ammonite sau:

Cổ sinh vật họcSửa đổi

†AmmonitidsSửa đổi

Ammonitids thuộc tầng Aalen
Đơn vị phân loại Sự hiện diện Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
Đã xác nhận.[3] Loài duy nhất được biết đến trong chi này được tìm thấy ở Alaska. Abbasites được cho là tổ tiên của họ ammonite Otoitidae.
 
Phục dựng của hai chi cúc đá khác nhau.
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
  • Brasilia
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3] Danh pháp đồng nghĩa với một chi thực vật hiện đại.
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]

†BelemnitesSửa đổi

Belemnites thuộc tầng Aalen
Đơn vị phân loại Sự hiện diện Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
Đã xác nhận.[3]
 
Belemnites.
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3] là chi Belemnite được biết đến nhiều nhất và có thể đạt chiều dài 10 feet khi trưởng thành.
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]
Đã xác nhận.[3]

†ThalattosuchiansSửa đổi

Thalattosuchia thuộc tầng Aalen
Đơn vị phân loại Sự hiện diện Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
Thụy Sĩ; Maroc; Anh; Pháp; Đuác

Tham khảoSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ See Gradstein et al. (2004) for a detailed version of the geologic timescale
  2. ^ Cresta et al. (2001)
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag Sepkoski (2002)

Tài liệuSửa đổi

  • Gradstein, F.M.; Ogg, J.G. & Smith, A.G.; 2004: A Geologic Time Scale 2004, Cambridge University Press.
  • Cresta, S.; Goy, A.; Ureta, S.; Arias, C.; Barrón, E.; Bernad, J.; Canales, M.L.; García-Joral, F.; García-Romero, E.; Gialanella, P.R.; Gómez, J.J.; González, J.A.; Herrero, C.; Martínez, G.; Osete, M.L.; Perilli, N. & Villalaín, J.J.; 2001: The Global Boundary Stratotype Section and Point (GSSP) of the Toarcian-Aalenian Boundary (Lower-Middle Jurassic), Episodes 24(3): pp 166–175.
  • Mayer-Eymar, K.; 1864: Tableau synchronistique des terrains jurassiques. 1 Tabelle, Zürich. (tiếng Pháp)
  • Sepkoski, J.; 2002: A compendium of fossil marine animal genera (entry on cephalopoda), Bulletin of American Paleontology 364, p 560.

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bản mẫu:Kỉ Jura