Thượng tướng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc

Thượng tướng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc (tiếng Trung: 中国人民解放军上将) là cấp bậc tướng lĩnh cao cấp nhất của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc. Được thành lập vào năm 1955, 55 quân nhân cao cấp đầu tiên đã phong cấp bậc Thượng tướng vào ngày 27 tháng 9 năm 1955, sau đó phong cấp bổ sung thêm 2 người, tổng cộng 57 người, được gọi "Thượng tướng khai quốc". Bấy giờ, cấp bậc Thượng tướng là cấp bậc cao cấp thứ 3 sau cấp bậc Nguyên soáiĐại tướng, trên cấp Trung tướng. Năm 1965, hệ thống quân hàm quân đội đã bị hủy bỏ, nhiều tướng lĩnh cao cấp bị thanh trừng trong Cách mạng Văn hóa. Mãi đến năm 1988, hệ thống quân hàm mới được khôi phục lại với vài sửa đổi nhỏ (như cấp Đại tướng mang danh xưng mới "Nhất cấp thượng tướng"). Sau khi 2 vị nguyên soái và 2 vị đại tướng khai quốc cuối cùng qua đời, cấp bậc Nguyên soái và Nhất cấp thượng tướng cũng bị bãi bỏ hoàn toàn vào năm năm 1994. Hiện nay, cấp bậc Thượng tướng là bấc bậc quân sự cao nhất của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc. Theo "Quy chế Quân hàm Quân đội Giải phóng Nhân dân", các cấp bậc sau đây được trao cho cấp Thượng tướng: Phó Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương, Ủy viên Ủy ban Quân sự Trung ương, Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị.

Trong lịch sử của Quân đội Giải phóng nhân dân Trung Quốc, đã có trường hợp cha và con trai nhận được cấp bậc thượng tướng. Hiện tượng này thường được gọi là "tướng môn hổ tử" và được mọi người quan sát chặt chẽ.

Giai đoạn từ 1955 đến 1965Sửa đổi

Họ và tên Chân dung Chức vụ lúc thụ phong[1] Ngày thụ phong Cấp bậc khác[2] Ghi chú
Thượng tướng Vương Bình   Trưởng ban Ban Vận động Bộ Tổng Tham mưu 27/9/1955 Cấp Phó Binh đoàn
Thượng tướng binh đoàn đường sắt Vương Chấn   Phó Tổng Tham mưu trưởng
Chính ủy kiêm Tư lệnh Binh đoàn Đường sát
27/9/1955 Cấp chính binh đoàn Năm 1988 được bầu làm Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
năm 1980 là 1 trong "bát đại nguyên lão Trung Cộng"
Vương Hoành Khôn
Hải quân Thượng tướng
  Phó Tư lệnh Hải quân 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Vương Kiến An Thượng tướng   Phó Tư lệnh Quân khu Thẩm Dương 25/1/1956 Cấp chính binh đoàn
Vương Tân Đình Thượng tướng   Quyền Tư lệnh, Chính ủy Quân khu Tế Nam 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Vi Quốc Thanh
Công an Thượng tướng
  Bí thư Tỉnh ủy Quảng Tây
Tỉnh tưởng tỉnh Quảng Tây
Phó Tư lệnh Lực lượng Công an
27/9/1955 Cấp phó binh đoàn người Choang
Ô Lan Phu Thượng tướng   Phó Tổng lý Quốc vụ viện
Bí thư Khu ủy Khu tự trị Nội Mông
Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị
Chính ủy kiêm Tư lệnh Quân khu Nội Mông Cổ
27/9/1955 Không người Mông Cổ, năm 1983 được bầu làm Phó Chủ tịch nước
Đặng Hoa Thượng tướng   Phó Tổng Tham mưu trưởng
Tư lệnh Quân khu Thẩm Dương
27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Diệp Phi Thượng tướng   Bí thư Tỉnh ủy Phúc Kiến
Tỉnh trưởng tỉnh Phúc Kiến
Tư lệnh Quân khu Phúc Kiến kiêm Phó Tư lệnh Quân khu Nam Kinh
27/9/1955 Cấp chính binh đoàn người Philippines gốc Hoa
Cam Tứ Kì Thượng tướng   Phó Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn Vợ ông, Lý Trinh là nữ tướng đầu tiên của Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc[3]
Lữ Chính Thao Thượng tướng   Bộ trưởng Bộ Giao thông Quân sự Bộ tổng Tham mưu 27/9/1955 Cấp phó binh đoàn tướng lĩnh quân khu Đông Bắc, Thượng tướng khai quốc cuối cùng qua đời[4]
Chu Lương Tài Thượng tướng   Chính ủy Quân khu Bắc Kinh 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Lưu Chấn
Không quân Thượng tướng
  Phó Tư lệnh Không quân 27/9/1955 Cấp phó binh đoàn
Lưu Á Lâu
Không quân Thượng tướng
  Tư lệnh Không quân 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Hứa Thế Hữu Thượng tướng   Phó Tổng Tham mưu trưởng
Tư lệnh Quân khu Nam Kinh
27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Tô Chấn Hoa Thượng tướng   Chủ nhiệm Chính trị kiêm Chính ủy Hải quân 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Lý Đạt Thượng tướng   Thứ tưởng Bộ Quốc phòng
Phó Bộ trưởng Tổng giám bộ Huấn luyện
27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Lý Đào Thượng tướng   Bộ trưởng Bộ thứ ba của Tổng Tham mưu 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Lý Thiên Hựu Thượng tướng   Nguyên Tư lệnh Quân khu Quảng Tây 27/9/1955 Cấp phó binh đoàn
Lý Chí Dân
Chí nguyện quân Thượng tướng
  Chính ủy Quân chí nguyện Nhân dân Trung Quốc 27/9/1955 Cấp phó binh đoàn
Lý Khắc Nông Thượng tướng   Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Phó Tổng Tham mưu trưởng
27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Lý Tụ Khuê
Quân nhu Thượng tướng
  Chính ủy Tổng bộ Hậu cần 2/1958 Cấp chính binh đoàn
Dương Dũng
Chí nguyện quân Thượng tướng
  Tư lệnh Quân chí nguyện Nhân dân Trung Quốc 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Dương Chí Thành Thượng tướng   Phó Bộ trưởng Bộ Giám sát Lực lượng Vũ trang 27/9/1955 Cấp phó binh đoàn
Dương Thành Võ Thượng tướng   Phó Tổng tham mưu trưởng
Tư lệnh Quân khu Bắc Kinh
Tư lệnh Phòng không
27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Dương Đắc Chí Thượng tướng   Tư lệnh Quân khu Tế Nam 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Tống Nhậm Cùng Thượng tướng   Phó Thư ký trưởng Trung ương Đảng
Phó Bộ trưởng Tổng bộ Cán bộ
27/9/1955 Cấp chính binh đoàn 1 trong "bát đại nguyên lão Trung Cộng"
Tống Thời Luân Thượng tướng   Hiệu trưởng Học viện Bộ binh Cấp cao 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Trương Tông Tốn Thượng tướng   Phó Tổng Tham mưu trưởng
Phó Bộ trưởng Tổng giám bộ Huấn luyện
27/9/1955 Cấp chính binh đoàn Con trai là Thượng tướng Trương Hựu Hiệp
Trương Ái Bình Thượng tướng   Phó Tổng Tham mưu trưởng 27/9/1955 Cấp phó binh đoàn Sau là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng[5]
Trần Sĩ Củ
Công trình binh Thượng tướng
  Tư lệnh Công trình binh 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Trần Tái Đạo Thượng tướng   Phó Bộ trưởng Bộ Giám sát Lực lượng Vũ trang
Tư lệnh Quân khu Hồ Bắc kiêm Quân khu Vũ Hán
27/9/1955 Cấp phó binh đoàn
Trần Bá Quân Thượng tướng   Phó Viện trưởng Học viện Quân sự 27/9/1955 Cấp phó binh đoàn
Trần Minh Nhân Thượng tướng   Tư lệnh Quân đội số 55 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn nguyên Trung tướng Quốc dân Cách mệnh Quân
Trần Kì Hàm
Pháp quân Thượng tướng
  Phó Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao
Chánh án Toàn án Quân sự
27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Trần Tích Liên
Pháo binh Thượng tướng
  Tư lệnh Pháo binh 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Chu Hoàn Thượng tướng   Chính ủy Quân khu Thẩm Dương 27/9/1955 Cấp phó binh đoàn
Chu Sĩ Đệ Thượng tướng   Bộ trưởng Bộ huấn luyện ngoại quân kiêm Phó Bộ trưởng Tổng giám bộ Huấn luyện 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Chu Thuần Toàn Thượng tướng   Phó Bộ trưởng Bộ Giám sát Lực lượng Vũ trang 27/9/1955 Cấp phó binh đoàn
Triệu Nhĩ Lục Thượng tướng   Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cơ giới thứ 2 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Hồng Học Trí Thượng tướng   Phó bộ trưởng Tổng bộ Hậu cần 27/9/1955 Cấp phó binh đoàn năm 1988 công nhận cấp bậc thượng tướng lần nữa
Chung Kì Quang Thượng tướng   Phó Chính ủy Học viện Quân sự 27/9/1955 Cấp phó binh đoàn
Hạ Bỉnh Viêm Thượng tướng   Tư lệnh Quân khu Thành Đô 27/9/1955 Cấp chuẩn binh đoàn Thượng tướng khai quốc qua đời đầu tiên
Quách Thiên Dân Thượng tướng   Bộ trưởng Quân sự xuất bản kiêm Phó Bộ trưởng Tổng giám bộ Huấn luyện 27/9/1955 Cấp phó binh đoàn
Đường Lượng Thượng tướng   Chính ủy Quân khu Nam Kinh 27/9/1955 Cấp phó binh đoàn
Đào Trĩ Nhạc Thượng tướng   Phó Tư lệnh Quân khu Tân Cương
Tư lệnh binh đoàn xây dựng sản xuất Tân Cương
27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Tiêu Hoa Thượng tướng   Phó Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị
Phó Bộ trưởng Tổng bộ Cán bộ
27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Tiêu Khắc Thượng tướng   Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Phó Bộ trưởng Tổng giám bộ Huấn luyện
27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Hoàng Vĩnh Thắng Thượng tướng   Tư lệnh Quân khu Quảng Châu 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn Ông bị trục xuất khỏi đảng tháng 8/1973
năm 1981, là thành viên của nhóm phản cách mạng Lâm Bưu và Giang Thanh, bà đã bị kết án 18 năm tù giam và tước quyền chính trị trong 5 năm.
Diêm Hồng Ngạn Thượng tướng   Bí thư Tỉnh ủy Tứ Xuyên
Phó tỉnh trưởng Tứ Xuyên
Chính ủy Quân khu Thành Đô
27/9/1955 Không
Phó Chung Thượng tướng   Phó Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn
Phó Thu Đào Thượng tướng   Bộ trưởng lực lượng liệt sĩ Bộ Tổng Tham mưu 27/9/1955 Cấp phó binh đoàn
Hàn Tiên Sở Thượng tướng   Phó Tổng Tham mưu trưởng 27/9/1955 Cấp phó binh đoàn
Đổng Kì Võ Thượng tướng   Quân trưởng Quân 69 Lục quân 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn nguyên Trung tướng Quốc dân Cách mệnh Quân
Bành Thiện Huy Thượng tướng   Phó Tổng Tham mưu trưởng 27/9/1955 Cấp phó binh đoàn
Tạ Phú Trị Thượng tướng   Bí thư Tỉnh ủy Vân Nam
Chính ủy kiêm Tư lệnh Quân khu Côn Minh
27/9/1955 Cấp chính binh đoàn Sau khi mất bị trục xuất khỏi Đảng[6]
Năm 1981, ông được xác định là một thành viên của nhóm Lâm Bưu và Giang Thanh.
Lại Truyền Châu Thượng tướng   Phó Bộ trưởng Tổng bộ Cán bộ 27/9/1955 Cấp chính binh đoàn

Năm 1988 đến naySửa đổi

Thời kỳ Đặng Tiểu BìnhSửa đổi

Họ và tên Chân dung Chức vụ lúc thụ phong Ngày tấn phong/ thụ phong Ghi chú
năm 1988 (17 người)
Hồng Học Trí Thượng tướng   Ủy viên Quân ủy Trung ương 14/9/1988 Tham gia Hồng quân, Chiến tranh Trung-Nhật, Nội chiến Quốc Cộng, Chiến tranh Triều Tiên, 2 lần trao quân hàm Thượng tướng (9/1955)
Lưu Hoa Thanh Thượng tướng   Ủy viên Quân ủy Trung ương 14/9/1988 Tham gia Hồng quân, Chiến tranh Trung-Nhật, Nội chiến Quốc Cộng, xây dựng hải quân, Thiếu tướng năm 1955
Tần Cơ Vĩ Thượng tướng   Ủy viên Quân ủy Trung ương, Ủy viên Quốc vụ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng 14/9/1988 Tham gia Khởi nghĩa Hoàng Ma, Bách đoàn Đại chiếm, Chiến dịch Hoài Hải, Chiến dịch Đọ Giang, Chiến tranh Triều Tiên (Chiến dịch Thượng Cam Lĩnh), Trung tướng năm 1955
Trì Hạo Điền Thượng tướng   Ủy viên Quân ủy Trung ương, Tổng tham mưu trưởng 14/9/1988
Dương Bạch Băng Thượng tướng Ủy viên Quân ủy Trung ương, Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị 14/9/1988
Triệu Nam Khởi Thượng tướng Ủy viên Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Tổng bộ Hậu cần 14/9/1988
Từ Tín Thượng tướng Phó Tổng tham mưu trưởng 14/9/1988 Thiếu tướng năm 1964
Quách Lâm Tường Thượng tướng   Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Quân ủy Trung ương, Phó chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị 14/9/1988 Thiếu tướng năm 1955
Vưu Thái Trung Thượng tướng   Bí thư thứ hai Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Quân ủy Trung ương 14/9/1988 Thiếu tướng năm 1955
Vương Thành Hán Thượng tướng   Chính ủy Viện Khoa học Quân sự 14/9/1988 Thiếu tướng năm 1955
Trương Chấn Thượng tướng   Hiệu trưởng Đại học Quốc phòng 14/9/1988 Trung tướng năm 1955
Lý Đức Sinh Thượng tướng   Chính ủy Đại học Quốc phòng 14/9/1988 Thiếu tướng năm 1955
Lưu Chấn Hoa Thượng tướng   Chính ủy Quân khu Bắc Kinh 14/9/1988 Thiếu tướng năm 1964
Hướng Thủ Chí Thượng tướng   Tư lệnh Quân khu Nam Kinh 14/9/1988 Thiếu tướng năm 1955
Vạn Hải Phong Thượng tướng   Chính ủy Quân khu Thành Đô 14/9/1988
Lý Diệu Văn Hải quân Thượng tướng   Chính ủy Hải quân 14/9/1988 Thiếu tướng năm 1955
Vương Hải Không quân Thượng tướng   Tư lệnh Không quân 14/9/1988

Thời kỳ Giang Trạch DânSửa đổi

Họ và tên Chân dung Chức vụ lúc thụ phong Ngày tấn phong/ thụ phong Ghi chú
năm 1993 (6 người)
Trương Vạn Niên Thượng tướng   Ủy viên Quân ủy Trung ương, Tổng tham mưu trưởng 7/6/1993 Tham gia Nội chiến Quốc Cộng, Chiến tranh Trung -Việt
Vu Vĩnh Ba Thượng tướng   Ủy viên Quân ủy Trung ương, Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị 7/6/1993
Phó Toàn Hữu Thượng tướng Ủy viên Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Tổng bộ Hậu cần 7/6/1993
Chu Đôn Pháp Thượng tướng Hiệu trưởng Đại học Quốc phòng 7/6/1993
Trương Liên Trung Hải quân Thượng tướng Tư lệnh Hải quân 7/6/1993
Tào Song Minh Không quân Thượng tướng Tư lệnh Không quân 7/6/1993
năm 1994 (19 người)
Từ Huệ Tư Thượng tướng Phó Tổng tham mưu trưởng 8/6/1994
Lý Cảnh Thượng tướng Phó Tổng tham mưu trưởng 8/6/1994
Dương Đức Trung Thượng tướng Cục trưởng Cục cảnh vệ Trung ương Tổng bộ Tham mưu 8/6/1994
Vương Thụy Lâm Thượng tướng Phó Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị 8/6/1994
Chu Khắc Ngọc Thượng tướng Chính ủy Tổng bộ Hậu cần 8/6/1994
Đinh Hành Cao Thượng tướng Chủ nhiệm Ủy ban Công nghiệp Khoa học Kĩ thuật Quốc phòng 8/6/1994
Đái Học Giang Thượng tướng Chính ủy Ủy ban Công nghiệp Khoa học Kĩ thuật Quốc phòng 8/6/1994
Lý Văn Khanh Thượng tướng Chính ủy Đại học Quốc phòng 8/6/1994
Vương Khắc Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Thẩm Dương 8/6/1994
Lý Lai Trụ Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Bắc Kinh 8/6/1994
Cốc Thiện Khánh Thượng tướng Chính ủy Quân khu Bắc Kinh 8/6/1994
Lưu Tinh Tùng Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Lan Châu 8/6/1994
Tào Bồng Sinh Thượng tướng Chính ủy Quân khu Lan Châu 8/6/1994
Trương Thái Hằng Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Tế Nam 8/6/1994
Tống Thanh Vị Thượng tướng Chính ủy Quân khu Tế Nam 8/6/1994
Cố Huy Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Nam Kinh 8/6/1994
Lý Hi Lâm Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Quảng Châu 8/6/1994
Sử Ngọc Hiếu Thượng tướng Chính ủy Quân khu Quảng Châu 8/6/1994
Lý Cửu Long Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Thành Đô 8/6/1994
năm 1996 (4 người)
Chu Tử Ngọc Thượng tướng Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Quân ủy Trung ương, Phó chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị 23/1/1996
Vu Chấn Võ Không quân Thượng tướng Tư lệnh Không quân 23/1/1996
Đinh Văn Xương Không quân Thượng tướng Chính ủy Không quân 23/1/1996
Tùy Vĩnh Cử Thượng tướng   Chính ủy Pháo binh đệ nhị 23/1/1996
năm 1998 (10 người)
Tào Cương Xuyên Thượng tướng   Chủ nhiệm Ủy ban Công nghiệp Khoa học Kĩ thuật Quốc phòng 27/3/1998
Dương Quốc Lương Thượng tướng Tư lệnh Pháo binh đệ nhị 27/3/1998
Trương Công Thượng tướng Chính ủy Học viện Khoa học Quân sự 27/3/1998
Hình Thế Trung Thượng tướng Hiệu trưởng Đại học Quốc phòng 27/3/1998
Vương Mậu Nhuận Thượng tướng Chính ủy Đại học Quốc phòng 27/3/1998
Lý Tân Lương Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Bắc Kinh 27/3/1998
Phương Tổ Kì Thượng tướng Chính ủy Quân khu Nam Kinh 27/3/1998
Đào Bá Quân Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Quảng Châu 27/3/1998
Trương Chí Kiên Thượng tướng Chính ủy Quân khu Thành Đô 27/3/1998
Dương Quốc Bình Vũ cảnh Thượng tướng Tư lệnh lực lượng Vũ cảnh 27/3/1998
năm 1999 (2 người)
Quách Bá Hùng Thượng tướng   Ủy viên Quân ủy Trung ương, Phó Tổng Tham mưu trưởng Thường trực Tổng bộ Tham mưu 29/9/1999 Khai trừ khỏi Đảng, Quân đội, tước quân hàm
Từ Tài Hậu Thượng tướng   Ủy viên Quân ủy Trung ương, Phó Chủ nhiệm Thường trực Tổng bộ Chính trị 29/9/1999 Khai trừ khỏi Đảng, Quân đội, tước quân hàm
năm 2000 (16 người)[7]
Ngôi Phúc Lâm Thượng tướng Phó Tổng Tham mưu trưởng 21/6/2000
Ngô Thuyên Tự Thượng tướng Phó Tổng Tham mưu trưởng 21/6/2000
Tiền Thụ Căn Thượng tướng Phó Tổng Tham mưu trưởng 21/6/2000
Hùng Quang Giai Thượng tướng Phó Tổng Tham mưu trưởng 21/6/2000
Đường Thiên Tiêu Thượng tướng Phó Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị 21/6/2000
Viên Thủ Phương Thượng tướng Phó Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị 21/6/2000
Trương Thụ Điền Thượng tướng Phó Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị, Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Quân ủy Trung ương 21/6/2000
Chu Khôn Nhân Hải quân Thượng tướng Chính ủy Tổng bộ Hậu cần 21/6/2000
Lý Kế Nại Thượng tướng Chính ủy Tổng bộ Trang bị 21/6/2000
Thạch Vân Sinh Hải quân Thượng tướng Tư lệnh Hải quân 21/6/2000
Dương Hoài Khánh Hải quân Thượng tướng Chính ủy Hải quân 21/6/2000
Lưu Thuận Nghiêu Không quân Thượng tướng Tư lệnh Không quân 21/6/2000
Vương Tổ Huấn Thượng tướng Viện trưởng Viện Khoa học Quân sự 21/6/2000
Đỗ Thiết Hoàn Thượng tướng Chính ủy Quân khu Bắc Kinh 21/6/2000
Liệu Tích Long Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Thành Đô 21/6/2000
Từ Vĩnh Thanh Vũ cảnh Thượng tướng Chính ủy Lực lượng Vũ cảnh 21/6/2000
năm 2002 (7 người)[8]
Kiều Thanh Thần Không quân Thượng tướng Tư lệnh Không quân 2/6/2002
Ôn Tông Nhân Thượng tướng Chính ủy Học viện Khoa học Quân sự 2/6/2002
Tiền Quốc Lương Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Thẩm Dương 2/6/2002
Khương Phúc Đường Thượng tướng Chính ủy Quân khu Thẩm Dương 2/6/2002
Trần Bỉnh Đức Thượng tướng   Tư lệnh Quân khu Tế Nam 2/6/2002
Lương Quang Liệt Thượng tướng   Tư lệnh Quân khu Nam Kinh 2/6/2002
Lưu Thư Điền Thượng tướng Chính ủy Quân khu Quảng Châu 2/6/2002
năm 2004 (17 người)[9][10]
Cát Chấn Phong Thượng tướng Phó Tổng Tham mưu trưởng 20/6/2004
Trương Lê Thượng tướng Phó Tổng Tham mưu trưởng 20/6/2004
Do Hỉ Quý Thượng tướng Cục trưởng Cục Cảnh vệ Trung ương Tổng bộ Tham mưu, Đoàn trưởng Đoàn Cảnh vệ Trung ương 20/6/2004
Trương Văn Đài Thượng tướng Chính ủy Tổng bộ Hậu cần 20/6/2004
Hồ Ngạn Lâm Hải quân Thượng tướng Chính ủy Hải quân 20/6/2004
Trịnh Thân Hiệp Không quân Thượng tướng Viện trưởng Viện Khoa học Quân sự 20/6/2004
Triệu Khả Minh Thượng tướng Chính ủy Đại học Quốc phòng 20/6/2004
Chu Khải Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Bắc Kinh 20/6/2004
Lý Càn Nguyên Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Lan Châu 20/6/2004
Lưu Đông Đông Thượng tướng Chính ủy Quân khu Tế Nam 20/6/2004
Lôi Minh Cầu Thượng tướng Chính ủy Quân khu Nam Kinh 20/6/2004
Lưu Trấn Vũ Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Quảng Châu 20/6/2004
Dương Đức Thanh Thượng tướng Chính ủy Quân khu Quảng Châu 20/6/2004
Ngô Song Chiến Vũ cảnh Thượng tướng Tư lệnh Lực lượng Vũ cảnh 20/6/2004
Tùy Minh Thái Vũ cảnh Thượng tướng Chính ủy Lực lượng Vũ cảnh 20/6/2004
Trương Định Phát Hải quân Thượng tướng Ủy viên Quân ủy Trung ương, Tư lệnh Hải quân 25/9/2004
Tĩnh Chí Viễn Thượng tướng Ủy viên Quân ủy Trung ương, Tư lệnh Pháo binh Đệ nhị 25/9/2004

Thời kỳ Hồ Cẩm ĐàoSửa đổi

Họ và tên Chân dung Chức vụ lúc thụ phong Ngày tấn phong/ thụ phong Ghi chú
năm 2006 (10 người)[11]
Lưu Vĩnh Trị Thượng tướng Phó Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị 24/6/2006
Tôn Trung Đồng Thượng tướng Phó Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị, Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Quân ủy Trung ương 24/6/2006
Trì Vạn Xuân Thượng tướng Chính ủy Tổng bộ Trang bị 24/6/2006
Đặng Xương Hữu Không quân Thượng tướng Chính ủy Không quân 24/6/2006
Bành Tiểu Phong Thượng tướng Chính ủy Pháp binh Đệ nhị 24/6/2006 Con trai của Bành Tuyết Phong[12]
Bùi Hoài Lượng Thượng tướng Hiệu trưởng Đại học Quốc phòng 24/6/2006
Phù Đình Quý Thượng tướng Chính ủy Quân khu Bắc Kinh 24/6/2006
Dụ Lâm Tường Thượng tướng Chính ủy Quân khu Lan Châu 24/6/2006
Chu Văn Tuyền Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Nam Kinh 24/6/2006
Vương Kiến Dân Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Thành Đô 24/6/2006
năm 2007 (4 người)[13][14]
Hứa Kì Lượng Không quân Thượng tướng   Phó Tổng Tham mưu trưởng 6/7/2007
Tôn Đại Phát Thượng tướng Chính ủy Tổng bộ Hậu cần 6/7/2007
Ngô Thắng Lợi Hải quân Thượng tướng   Tư lệnh Hải quân 6/7/2007
Thường Vạn Toàn Thượng tướng   Ủy viên Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Tổng bộ Trang bị 2/11/2007 Bị kỷ luật, giáng 2 cấp xuống cấp Phó chiến khu
năm 2008 (3 người)[15]
Lưu Chấn Khởi Không quân Thượng tướng Phó Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị 15/7/2008
Hoàng Hiến Trung Thượng tướng Chính ủy Quân khu Thẩm Dương 15/7/2008
Phạm Trường Long Thượng tướng   Tư lệnh Quân khu Tế Nam 15/7/2008
năm 2009 (3 người)[16]
Mã Hiểu Thiên Không quân Thượng tướng   Phó Tổng Tham mưu trưởng 20/7/2009
Lưu Nguyên Thượng tướng Chính ủy Học viện Khoa học Quân sự 20/7/2009 Con trai của Lưu Thiếu Kì[17]
Trương Hải Dương Thượng tướng Chính ủy Quân khu Thành Đô 20/7/2009 Con trai Thượng tướng Trương Chấn[18]
năm 2010 (11 người)[19]
Chương Thấm Sinh Thượng tướng   Phó Tổng Tham mưu trưởng 19/7/2010
Đồng Thế Bình Hải quân Thượng tướng Phó Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị, Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Quân ủy Trung ương 19/7/2010
Lý An Đông Thượng tướng Phó Bộ trưởng Tổng bộ Trang bị 19/7/2010
Lưu Thành Quân Không quân Thượng tướng Viện trưởng Viện Khoa học Quân sự 19/7/2010
Vương Hỷ Bân Thượng tướng Hiệu trưởng Đại học Quốc phòng 19/7/2010 Bị nghi ngờ vi phạm nghiêm trọng kỷ luật, đang bị điều tra
Phòng Phong Huy Thượng tướng   Tư lệnh Quân khu Bắc Kinh 19/7/2010 Bị cáo buộc vi phạm kỷ luật nghiêm trọng đã được chuyển sang đơn vị kiểm tra kỷ luật quân sự[20]
Vương Quốc Sinh Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Lan Châu 19/7/2010
Triệu Khắc Thạch Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Nam Kinh 19/7/2010
Trần Quốc Lệnh Thượng tướng Chính ủy Quân khu Nam Kinh 19/7/2010
Trương Dương Thượng tướng Chính ủy Quân khu Quảng Châu 19/7/2010 Nghi ngờ vi phạm nghiêm trọng pháp luật và kỷ luật, tự tử trong quá trình điều tra[21]
Lý Thế Minh Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Thành Đô 19/7/2010 [22]
năm 2011 (6 người)[23]
Tôn Kiến Quốc Hải quân Thượng tướng   Phó Tổng Tham mưu trưởng 23/7/2011 [24]
Hầu Thụ Sâm Thượng tướng Phó Tổng Tham mưu trưởng 23/7/2011
Cổ Đình An Thượng tướng Phó Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị 23/7/2011 Thư ký của Giang Trạch Dân[25]
Lưu Hiểu Giang Hải quân Thượng tướng Chính ủy Hải quân 23/7/2011 Con rể Hồ Diệu Bang[26]
Trương Hựu Hiệp Thượng tướng   Tư lệnh Quân khu Thẩm Dương 23/7/2011 Con trai Thượng tướng khai quốc Trương Tông Tốn[27]
Lý Trường Tài Thượng tướng Chính ủy Quân khu Lan Châu 23/7/2011
năm 2012 (7 người)[28][29]
Đỗ Kim Tài Thượng tướng Phó Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị 30/7/2012
Lưu Á Châu Không quân Thượng tướng Chính ủy Đại học Quốc phòng 30/7/2012 Con rể Lý Tiên Niệm[30]
Đỗ Hằng Nham Thượng tướng Chính ủy Quân khu Tế Nam 30/7/2012
Điền Tu Tư Thượng tướng Chính ủy Quân khu Thành Đô 30/7/2012 Khai trừ khỏi Đảng
Vương Kiến Bình Vũ cảnh Thượng tướng Tư lệnh Lực lượng Vũ cảnh 30/7/2012 Khai trừ khỏi Đảng
Hứa Diệu Nguyên Vũ cảnh Thượng tướng Chính ủy Lực lượng Vũ cảnh 30/7/2012
Ngụy Phượng Hòa Thượng tướng   Ủy viên Quân ủy Trung ương, Tư lệnh Pháo binh Đệ nhị 23/11/2012

Thời kỳ Tập Cận BìnhSửa đổi

Họ và tên Chân dung Chức vụ lúc thụ phong Ngày tấn phong/ thụ phong Ghi chú
năm 2013 (6 người)[31]
Ngô Xương Đức Thượng tướng Phó Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị 31/7/2013
Vương Hồng Nghiêu Thượng tướng Chính ủy Tổng bộ Trang bị 31/7/2013
Tôn Tư Kính Thượng tướng Chính ủy Học viện Khoa học Quân sự 31/7/2013
Lưu Phúc Liên Thượng tướng Chính ủy Quân khu Bắc Kinh 31/7/2013
Thái Anh Đĩnh Thượng tướng   Tư lệnh Quân khu Nam Kinh 31/7/2013
Từ Phấn Lâm Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Quảng Châu 31/7/2013
năm 2014 (4 người)[32]
Thích Kiến Quốc Thượng tướng   Phó Tổng Tham mưu trưởng 11/7/2014
Vương Giáo Thành Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Thẩm Dương 11/7/2014
Chử Ích Dân Thượng tướng Chính ủy Quân khu Thẩm Dương 11/7/2014
Ngụy Lượng Thượng tướng Chính ủy Quân khu Quảng Châu 11/7/2014
năm 2015 (10 người)[33]
Vương Quán Trung Thượng tướng   Phó Tổng Tham mưu trưởng 31/5/2015
Ân Phương Long Thượng tướng Phó Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị 31/5/2015
Miêu Hoa Hải quân Thượng tướng Chính ủy Hải quân 31/5/2015
Trương Sĩ Ba Thượng tướng Hiệu trưởng Đại học Quốc phòng 31/5/2015
Tống Phổ Tuyển Thượng tướng   Tư lệnh Quân khu Bắc Kinh 31/5/2015
Lưu Việt Quân Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Lan Châu 31/5/2015 [34]
Triệu Tông Kì Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Tế Nam 31/5/2015
Trịnh Vệ Bình Thượng tướng Chính ủy Quân khu Nam Kinh 31/5/2015
Lý Tác Thành Thượng tướng Tư lệnh Quân khu Thành Đô 31/5/2015 [34]
Vương Ninh Vũ cảnh Thượng tướng Tư lệnh Lực lượng Vũ cảnh 31/5/2015
năm 2016 (2 người)[35]
Chu Phúc Hi Thượng tướng Chính ủy Chiến khu Tây Bộ 29/7/2016
Ất Hiểu Quang Không quân Thượng tướng Phó Tham mưu trưởng Bộ Tham mưu Liên hợp Quân ủy 29/7/2016
Hàn Vệ Quốc Thượng tướng Tư lệnh Chiến khu Trung bộ 28/7/2017
Lưu Lôi Thượng tướng Chính ủy Lục quân 28/7/2017
Vu Trung Phúc Không quân Thượng tướng Chính ủy Không quân 28/7/2017
Vương Gia Thắng Thượng tướng Chính ủy Tên lửa 28/7/2017
Cao Tân Thượng tướng Tư lệnh Lực lượng chi viện chiến lược 28/7/2017
Trương Thăng Dân Thượng tướng Ủy viên Quân ủy Trung ương, Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Quân ủy Trung ương 2/11/2017
năm 2019 (17 người)
Lý Thượng Phúc Thượng tướng Chủ nhiệm Bộ Phát triển Trang bị Quân ủy Trung ương 31/7/2019
Viên Dự Bách Hải quân Thượng tướng Tư lệnh Chiến khu Nam bộ 31/7/2019
Ngô Xã Châu Thượng tướng Chính ủy Chiến khu Tây bộ 31/7/2019
Phạm Kiêu Tuấn Không quân Thượng tướng Chính ủy Chiến khu Bắc bộ 31/7/2019
Chu Sinh Lĩnh Vũ cảnh Thượng tướng Chính ủy Chiến khu Trung ương 31/7/2019
Thẩm Kim Long Hải quân Thượng tướng Tư lệnh Hải quân Quân Giải phóng Nhân dân 31/7/2019
Tần Sinh Tường Hải quân Thượng tướng Chính ủy Hải quân Quân Giải phóng Nhân dân 31/7/2019
Đinh Lai Hàng Không quân Thượng tướng Tư lệnh Không quân Quân Giải phóng Nhân dân 31/7/2019
Trịnh Hòa Thượng tướng Hiệu trưởng Đại học Quốc phòng 31/7/2019
An Triệu Khánh Vũ cảnh Thượng tướng Chính ủy Lực lượng Cảnh sát Vũ trang Nhân dân 31/7/2019
Hà Vệ Đông Thượng tướng Tư lệnh Chiến khu Đông bộ 12/12/2019
Hà Bình Thượng tướng Chính ủy Chiến khu Đông bộ 12/12/2019
Vương Kiến Vũ Thượng tướng Chính ủy Chiến khu Nam bộ 12/12/2019
Lý Kiều Minh Thượng tướng Tư lệnh Chiến khu Bắc bộ 12/12/2019
Chu Á Ninh Thượng tướng Tư lệnh Quân chủng Tên lửa 12/12/2019
Lý Phượng Bưu Thượng tướng Tư lệnh Quân chủng Chi viện chiến lược 12/12/2019
Dương Học Quân Thượng tướng Viện trưởng Viện Hàn lâm Khoa học Quân sự 12/12/2019

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ 欧阳青 (2011). 大授衔:1955共和国将帅授衔档案. 北京: 长城出版社. tr. 319–321、323. ISBN 978-7-5483-0058-8. 
  2. ^ 刘岩 (2010). “首批开国将军的级别”. 党史博览 (5): 32-34. 
  3. ^ “李贞: Thượng tướng丈夫少将妻 开国第一位女将军”. 千龙网. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2012. 
  4. ^ “吕正操去世 为最后一位辞世的开国 Thượng tướng”. 腾讯. Ngày 13 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  5. ^ 东方鹤 (2007). Thượng tướng张爱萍(上下). 北京: 人民出版社. tr. 705. ISBN 978-7-01-003139-2. 
  6. ^ 马儒 (ngày 8 tháng 11 năm 2011). “谢富治:死后骨灰被请出八宝山革命公墓”. 腾讯网. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2015. 
  7. ^ “中央军委举行晋升Thượng tướng军衔警衔仪式”. người民日报. 22 tháng 6 năm 2000. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  8. ^ “中央军委举行晋升Thượng tướng军衔仪式”. 新浪. 3 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  9. ^ “15位高级军官警官晋升Thượng tướng 中央军委举行晋升Thượng tướng军衔警衔仪式江泽民颁发命令状胡锦涛宣布命令”. 新浪. 21 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  10. ^ “张定发靖志远晋升Thượng tướng”. 搜狐. 26 tháng 9 năm 2004. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  11. ^ “胡锦涛主席授予十位将军Thượng tướng 一百单八Thượng tướng将星闪耀”. 南方周末. 6 tháng 7 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  12. ^ “彭小枫Thượng tướng谈父亲牺牲细节:中央一度封锁消息”. 搜狐. 7 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  13. ^ “许其亮 孙大发 吴胜利晋升Thượng tướng军衔”. 新华网. 6 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  14. ^ “中央军委晋升总装备部部长常万全为Thượng tướng”. 网易. 2 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  15. ^ “刘振起黄献中范长龙晋升Thượng tướng军衔”. 新浪. 16 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  16. ^ “中央军委举行晋升Thượng tướng军衔仪式 胡锦涛颁命令状”. 搜狐. 20 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  17. ^ “揭秘刘源的将星之路 河南 người评他一个字“好””. 战略网. 3 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2015. 
  18. ^ “军方现役红二代将领身世揭秘 父子Thượng tướng战功赫赫”. 搜狐网. 21 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2015. 
  19. ^ “北京兰州南京Tư lệnh Quân khu Thành Đô等11 người晋升Thượng tướng”. 网易. 20 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2010. 
  20. ^ “房峰辉涉嫌行贿受贿 被移送军事检察机关依法处理”. 腾讯. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2018. 
  21. ^ “张阳自杀身亡”. 新华网. 28 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2017. 
  22. ^ “地震救援13.7万军队如何调配”. 网易. 5 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2015. 
  23. ^ “中央军委授予孙建国等六名军官Thượng tướng军衔”. 网易. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  24. ^ “孙建国升任Phó Tổng Tham mưu trưởng 现为第17届中央候补委员”. người民网. 9 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  25. ^ “丁薛祥兼任习办主任 盘点历任总书记总理办主任现职”. 大公网. 17 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  26. ^ 杜云 (2011). “刘晓江:胡耀邦认可的好男 người”. 半月选读 (17). 
  27. ^ “张又侠:历练丰富, 资历完整的 “将门之后””. 中国价值网. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011. 
  28. ^ “中央军委举行晋升Thượng tướng军衔警衔仪式”. 中华 người民共和国国防部. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2012. 
  29. ^ “中央军委举行晋升Thượng tướng军衔仪式 习近平向晋升Thượng tướng军衔的魏凤和颁发命令状并表示祝贺”. người民网. 24 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  30. ^ 西隐 (8 tháng 1 năm 2013). “对越作战结束后刘亚洲的一封信为何震动中南海?”. 凤凰网. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  31. ^ “解放军Phó Chủ nhiệm Tổng bộ Chính trị吴昌德等6 người晋升Thượng tướng”. 腾讯. 31 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  32. ^ “习近平向4位新晋Thượng tướng颁发命令状”. 网易. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2014. 
  33. ^ “中央军委在北京举行晋升Thượng tướng军衔警衔仪式”. 网易. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2015. 
  34. ^ a ă “刘粤军李作成简历背景相似 曾参加自卫反击战”. 西陆网. 5 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  35. ^ “中央军委晋升Thượng tướng军衔仪式在京举行”. 搜狐. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2016.