Mở trình đơn chính

Chủ nhiệm tác chiến Hải quân (tiếng Anh: Chief of Naval Operations), một số tài liệu tiếng Việt gọi là Tham mưu trưởng Hải quân, là sĩ quan cao cấp nhất của Hải quân Hoa Kỳ (trừ khi Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ là một sĩ quan hải quân) và là một thành viên trong Bộ Tổng tham mưu Liên quân Hoa Kỳ.[1] Tham mưu trưởng Hải quân báo cáo trực tiếp với Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ về tất cả những vấn đề liên quan đến hải quân trong đó có việc chỉ huy, sử dụng nguồn lực và hoạt động hữu hiệu của lực lượng hải quân.[2] Dưới quyền của Bộ trưởng Hải quân, Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ đảm nhận việc điều hợp nhân sự và nguồn lực đến các tư lệnh các bộ tư lệnh tác chiến thống nhất.[3][4] Tham mưu trưởng Hải quân cũng thực thi tất cả các chức năng được diễn tả trong Mục 5033, Điều 10, Bộ luật Hoa Kỳ và những chức năng mà bộ trưởng giao phó[3] hay giao các nhiệm vụ và trách nhiệm cho các vị sĩ quan khác trong bộ tham mưu của mình dưới danh nghĩa của chính mình. Giống như các vị khác trong Bộ tổng tham mưu Liên quân Hoa Kỳ, chức vụ này là một chức vụ hành chính và không có thực quyền tư lệnh đối với các lực lượng hải quân của Hoa Kỳ.[2]

Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ
ADM John M. Richardson, USN.jpg

Đương nhiệm:
Đô đốc John M. Richardson
Từ 18 tháng 9 năm 2015
Người đầu tiên Đô đốc William S. Benson
Được lập 11 tháng 5 năm 1947
Website: Website chính thức
Flag of the United States Chief of Naval Operations.svg

Đô đốc Mullen (giữ chức vụ này năm 2006) cùng với một số vị tiền nhiệm: Clark, Watkins, HaywardJohnson

Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ là cố vấn chính của Tổng thống Hoa Kỳ, Bộ trưởng Quốc phòng Hoa KỳBộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ về những hoạt động chiến tranh hải quân.[2] Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ do Tổng thống Hoa Kỳ đề cử và phải được Thượng viện Hoa Kỳ chấp thuận bằng tỉ lệ đa số phiếu mới được bổ nhiệm. Theo luật, Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ được bổ nhiệm với cấp bậc đô đốc 4-sao.[5]

Mục lục

Tổ chức văn phòng Tham mưu trưởng Hải quân Hoa KỳSửa đổi

 
Tổ chức văn phòng Tham mưu trưởng Hải quân Hoa Kỳ

Văn phòng Tham mưu trưởng Hải quân gồm có Chủ nhiệm, Phó Tham mưu trưởng Hải quân, các Phó Chủ nhiệm khác, các Trợ lý, Tổng y sĩ Hải quân Hoa Kỳ, trưởng phòng nhân sự hải quân, trưởng phòng đặc trách các vấn đề pháp lý, trưởng phòng tuyên úy, và các thành viên khác của Hải quân Hoa Kỳ và Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ hay các nhân viên dân sự thuộc Bộ Hải quân Hoa Kỳ được phái đến làm việc với văn phòng.[6][7]

Danh sách các Tham mưu trưởng Hải quân theo thời gianSửa đổi

Thứ tự Tham mưu trưởng Hải quân Hình Nhậm chức Rời chức
1 Đô đốc William S. Benson   11/05/1915 25/09/1919
2 Đô đốc Robert E. Coontz   01/11/1919 21/07/1923
3 Đô đốc Edward W. Eberle   21/07/1923 14/11/1927
4 Đô đốc Charles F. Hughes   14/11/1927 17/09/1930
5 Đô đốc William V. Pratt   17/09/1930 30/06/1933
6 Đô đốc William H. Standley   01/07/1933 01/01/1937
7 Đô đốc William D. Leahy   02/01/1937 01/08/1939
8 Đô đốc Harold R. Stark   01/08/1939 02/03/1942
9 Thủy sư đô đốc Ernest J. King   02/03/1942 15/12/1945
10 Thủy sư đô đốc Chester W. Nimitz   15/12/1945 15/12/1947
11 Đô đốc Louis E. Denfeld   15/12/1947 02/11/1949
12 Đô đốc Forrest P. Sherman   02/11/1949 22/07/1951
13 Đô đốc William M. Fechteler   16/08/1951 17/08/1953
14 Đô đốc Robert B. Carney   17/08/1953 17/08/1955
15 Đô đốc Arleigh A. Burke   17/08/1955 01/08/1961
16 Đô đốc George W. Anderson Jr.   01/08/1961 01/08/1963
17 Đô đốc David L. McDonald   01/08/1963 01/08/1967
18 Đô đốc Thomas H. Moorer   01/08/1967 01/07/1970
19 Đô đốc Elmo R. Zumwalt   01/07/1970 20/06/1974
20 Đô đốc James L. Holloway III   29/06/1974 01/07/1978
21 Đô đốc Thomas B. Hayward   01/07/1978 30/06/1982
22 Đô đốc James D. Watkins   30/06/1982 30/06/1986
23 Đô đốc Carlisle A.H. Trost   01/07/1986 29/06/1990
24 Đô đốc Frank B. Kelso II   29/06/1990 23/04/1994
25 Đô đốc Jeremy M. Boorda   23/04/1994 16/05/1996
26 Đô đốc Jay L. Johnson   16/05/1996 21/07/2000
27 Đô đốc Vern Clark   21/07/2000 22/07/2005
28 Đô đốc Michael Mullen   22/07/2005 29/092007
29 Đô đốc Gary Roughead   29/09/2007 23/9/2011
30 Đô đốc Jonathan W. Greenert   23/9/2011 18/9/2015
31 Đô đốc John M. Richardson   18/9/2015 đến nay

1459 ngày

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ [1] 10 USC 151. Joint Chiefs of Staff: composition; functions
  2. ^ a ă â "The US Navy". Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2007. 
  3. ^ a ă [2] 10 USC 5013(f). Secretary of the Navy
  4. ^ [3] 10 USC 165. Combatant commands: administration and support
  5. ^ "10 USC 5033. Chief of Naval Operations". Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2007. 
  6. ^ "10 USC 5031. Office of the Chief of Naval Operations". Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2007. 
  7. ^ “Chief of Legislative Affairs”. United States Navy. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2008. 

Liên kết ngoàiSửa đổi