Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ

Người lãnh đạo Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ (DoD) đặc trách trông coi các quân chủng và các vấn đề quân sự của Hoa Kỳ

Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ (United States Secretary of Defense) là người lãnh đạo Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ (DoD) và quản lý tất cả các quân chủng và các vấn đề quân sự của Hoa Kỳ. Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ đóng vai trò như là cố vấn chính về chính sách quốc phòng của Tổng thống Hoa Kỳ, có trách nhiệm lập ra chính sách quốc phòng tổng quát liên quan đến tất cả những vấn đề chính và vấn đề liên quan trực tiếp đến Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, và thực hiện chính sách quốc phòng mà đã được chấp thuận.[7] Bộ trưởng do Tổng thống Hoa Kỳ bổ nhiệm nhưng phải có sự chấp thuận của Thượng viện Hoa Kỳ. Bộ trưởng là thành viên nội các Hoa Kỳ. Theo Mục 113, Điều 10, Bộ luật Hoa Kỳ, một người không thể được bổ nhiệm làm bộ trưởng quốc phòng trong vòng 7 năm sau khi giải ngũ với tư cách là sĩ quan của một thành phần chính quy của một lực lượng vũ trang.[8] Do đó, vị trí này luôn là một người thuộc giới dân sự chứ không phải một quân nhân, và người này không mặc quân phục. Bộ trưởng Quốc phòng là người thứ sáu trong thứ tự kế vị chức vụ Tổng thống Hoa Kỳ. Lương bổng hàng năm của bộ trưởng là $191.300.

Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ
United States Department of Defense Seal.svg
Con dấu chính thức[1]
Flag of the United States Secretary of Defense.svg
Lá cờ chính thức[2]
Defense Secretary Lloyd J. Austin III (50885754687).jpg
Đương nhiệm
Lloyd Austin

từ 22 tháng 1 năm 2021
Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ
Văn phòng Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ
Chức vụBộ trưởng
Thành viên củaNội các Hoa Kỳ
Hội đồng An ninh Quốc gia
Báo cáo tớiTổng thống
Trụ sởLầu Năm Góc, Arlington, Virginia, Hoa Kỳ
Bổ nhiệm bởiTổng thống
với sự tư vấn và chấp thuận của Thượng viện
Nhiệm kỳKhông cố định
Tuân theo10 U.S.C. § 113
50 U.S.C. § 401
Tiền nhiệmBộ trưởng Chiến tranh
Bộ trưởng Hải quân
Người đầu tiên giữ chứcJames Forrestal[3]
Thành lập19 tháng 9 năm 1947
Kế vịThứ sáu
trong Thứ tự kế vị Tổng thống.[4]
Cấp phóThứ trưởng bộ Quốc phòng
(phó bộ trưởng)
Tổng tham mưu trưởng Liên quân
(phó quân sự)
Lương$203.700 hàng năm[5]  (Executive Schedule I)[6]
Websitewww.defense.gov

Lịch sửSửa đổi

Chức vụ này được lập ra vào năm 1947 khi Không quân Hoa Kỳ mới được thành lập bị sáp nhập vào Tổ chức Quân sự Quốc gia cũng mới được thành lập (National Military Establishment). Trong thời gian có sự tái tổ chức lớn tương tự, chức vụ Bộ trưởng Chiến tranh Hoa Kỳ bị thay thế bởi chức vụ Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ. Cùng với chức vụ Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ và chức vụ Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ mới lập sau đó, cả ba chức vụ bộ trưởng quân chủng được đặt dưới quyền của Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ. Năm 1949, Tổ chức Quân sự Quốc gia được đổi tên thành Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ và tất cả các bộ trưởng của các quân chủng bị đặt ra khỏi Nội các Hoa KỳHội đồng An ninh Quốc gia Hoa Kỳ.

Tổ chứcSửa đổi

Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ và Tổng thống Hoa Kỳ hợp thành bộ phận "National Command Authorities", tạm dịch là những người có thẩm quyền của bộ tư lệnh quốc gia[9] là bộ tư lệnh có thẩm quyền duy nhất khai hỏa các loại vũ khí hạt nhân chiến lược. Tất cả các vũ khí hạt nhân được kiểm soát bởi bộ hai người có thẩm quyền này - cả hai phải nhất trí trước khi một cuộc tấn công hạt nhân chiến lược được ra lệnh.

Thành phần tham mưu của bộ trưởng được gọi là Văn phòng Bộ trưởng Quốc phòng gồm có một phó bộ trưởng và năm thứ trưởng quốc phòng trong các lĩnh vực:

  1. Quân dụng, Kỹ thuật và Tiếp liệu
  2. Tài chính quốc phòng
  3. Tình báo quốc phòng
  4. Nhân sự và sẵn sàng tác chiến
  5. Chính sách quốc phòng.

Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ, theo luật, cũng thực hiện quyền lực, chỉ đạo và kiểm soát đối với ba bộ trưởng quân chủng (Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ, Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ & Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ), Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ, và các thành viên khác trong Bộ tổng tham mưu Liên quân Hoa Kỳ (Tổng tham mưu phó Liên quân Hoa Kỳ, Tham mưu trưởng Lục quân Hoa Kỳ, Tư lệnh Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ, Tư lệnh Hải quân Hoa Kỳ & Tham mưu trưởng Không quân Hoa Kỳ), các tư lệnh tác chiến của các Bộ tư lệnh Tác chiến Thống nhất, các giám đốc các cơ quan quân sự (thí dụ như Giám đốc Cơ quan An ninh Quốc gia Hoa Kỳ)... Tất cả những chức vụ cao cấp này đều phải được Thượng viện Hoa Kỳ chấp thuận sau khi được Tổng thống Hoa Kỳ đề cử.

Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ cùng với Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ, Bộ trưởng Tư pháp Hoa KỳBộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ được xem là bộ bốn các viên chức nội các quan trọng nhất.

Danh sách các Bộ trưởng Quốc phòng Hoa KỳSửa đổi

Thứ tự Hình Tên Quê nhà Nhậm chức Rời chức Phục vụ dưới thời Tổng thống
1   James Vincent Forrestal Minnesota 19 tháng 9 năm 1947 28 tháng 3 năm 1949 Harry Truman
2   Louis Arthur Johnson Wisconsin 28 tháng 3 năm 1949 19 tháng 9 năm 1950
3   George Catlett Marshall, Jr. Georgia 21 tháng 9 năm 1950 12 tháng 9 năm 1951
4   Robert Abercrombie Lovett New York 17 tháng 9 năm 1951 20 tháng 1 năm 1953
5   Charles Erwin Wilson Alaska 28 tháng 1 năm 1953 8 tháng 10 năm 1957 Dwight Eisenhower
6   Neil Hosler McElroy Ohio 9 tháng 10 năm 1957 1 tháng 12 năm 1959
7   Thomas Sovereign Gates Pennsylvania 2 tháng 12 năm 1959 20 tháng 1 năm 1961
8   Robert Strange McNamara Michigan 21 tháng 1 năm 1961 29 tháng 2 năm 1968 John Kennedy,
Lyndon Johnson
9   Clark McAdams Clifford Kansas 1 tháng 3 năm 1968 20 tháng 1 năm 1969 Lyndon Johnson
10   Melvin Robert Laird Wisconsin 22 tháng 1 năm 1969 29 tháng 1 năm 1973 Richard Nixon
11   Elliot Lee Richardson Massachusetts 30 tháng 1 năm 1973 24 tháng 5 năm 1973
12   James Rodney Schlesinger Virginia 2 tháng 7 năm 1973 19 tháng 11 năm 1975 Richard Nixon,
Gerald Ford
13   Donald Henry Rumsfeld Illinois 20 tháng 11 năm 1975 20 tháng 1 năm 1977 Gerald Ford
14   Harold Brown California 20 tháng 1 năm 1977 20 tháng 1 năm 1981 Jimmy Carter
15   Caspar Willard Weinberger California 21 tháng 1 năm 1981 23 tháng 11 năm 1987 Ronald Reagan
16   Frank Charles Carlucci III Pennsylvania 23 tháng 11 năm 1987 20 tháng 1 năm 1989
17   Richard Bruce Cheney Wyoming 21 tháng 3 năm 1989 20 tháng 1 năm 1993 George H. W. Bush
18   Leslie Aspin, Jr. Wisconsin 20 tháng 1 năm 1993 3 tháng 2 năm 1994 Bill Clinton
19   William James Perry California 3 tháng 2 năm 1994 24 tháng 1 năm 1997
20   William Sebastian Cohen Maine 24 tháng 1 năm 1997 20 tháng 1 năm 2001
21   Donald Henry Rumsfeld Illinois 20 tháng 1 năm 2001 18 tháng 12 năm 2006 George W. Bush
22   Robert Michael Gates Texas 18 tháng 12 năm 2006 30 tháng 6 năm 2011 George W. Bush,
Barack Obama
23   Leon Panetta Texas 1 tháng 7 năm 2011 26 tháng 2 năm 2013 Barack Obama
24   Chuck Hagel Nebraska 27 tháng 2 năm 2013 17 tháng 2 năm 2015
25   Ashton Carter Massachusetts 17 tháng 2 năm 2015 20 tháng 1 năm 2017
26   James Mattis Washington 20 tháng 1 năm 2017 1 tháng 1 năm 2019 Donald Trump
27   Mark Esper Virginia 23 tháng 7 năm 2019 9 tháng 11 năm 2020
28   Lloyd Austin Georgia 22 tháng 1 năm 2021 Đương nhiệm Joe Biden

Thứ tự kế nhiệm bộ trưởng quốc phòngSửa đổi

Theo Lệnh hành pháp 13394, ngày 22 tháng 12 năm 2005, Tổng thống George W. Bush đã sửa đổi lại thứ tự kế nhiệm chức vụ Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ trong trường hợp bộ trưởng vắng mặt hay không thể làm việc như sau:

  1. Thứ trưởng bộ Quốc phòng Hoa Kỳ
  2. Thứ trưởng quốc phòng đặc trách tình báo
  3. Thứ trưởng quốc phòng đặc trách chính sách
  4. Thứ trưởng quốc phòng đặc trách quân dụng, kỹ thuật và tiếp vận
  5. Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ
  6. Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ
  7. Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ

Các cựu bộ trưởng quốc phòng còn sốngSửa đổi

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2022 có 9 cựu bộ trưởng bộ quốc phòng còn sống. Cựu bộ trưởng qua đời gần đây nhất là Donald Rumsfeld vào ngày 29 tháng 6 năm 2022.

Tên Thời gian tại chức Ngày sinh
Dick Cheney 1989–1993 30 tháng 1, 1941 (81 tuổi)
William Perry 1994–1997 11 tháng 10, 1927 (94 tuổi)
William Cohen 1997–2001 28 tháng 8, 1940 (81 tuổi)
Robert Gates 2006–2011 25 tháng 9, 1943 (78 tuổi)
Leon Panetta 2011–2013 28 tháng 6, 1938 (83 tuổi)
Chuck Hagel 2013–2015 4 tháng 10, 1946 (75 tuổi)
Ashton Carter 2015–2017 24 tháng 9, 1954 (67 tuổi)
James Mattis 2017–2019 8 tháng 9, 1950 (71 tuổi)
Mark Esper 2019–2020 26 tháng 4, 1964 (58 tuổi)

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ Trask & Goldberg: p. 177.
  2. ^ http://www.tioh.hqda.pentagon.mil/UniformedServices/Flags/Pos_Colors_DoD.aspx Lưu trữ 2013-05-12 tại Wayback Machine, accessed on 2012-01-04.
  3. ^ Trask & Goldberg: pp. 57–60.
  4. ^ 3 U.S.C. § 19
  5. ^ “Pay & Leave: Salaries & Wages”. Salary Table No. 2015-EX. United States Office of Personnel Management. ngày 1 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2016.
  6. ^ 5 U.S.C. § 5312.
  7. ^ “United States Department of Defense”. Truy cập 11 tháng 8 năm 2016.
  8. ^ George Marshall was legislatively waived by Congress; he had only been a civilian for five years before his appointment in 1950. See Defenselink bio, truy cập 11/15/2008.
  9. ^ “National Command Authority – FREE National Command Authority information”. Truy cập 11 tháng 8 năm 2016.

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi

Thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ
Tiền nhiệm
Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ
Janet Yellen
Người đứng thứ sáu trong Thứ tự kế vị Tổng thống Kế nhiệm
Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ
Merrick Garland