Wyoming

tiểu bang của Hoa Kỳ

Wyoming (/wˈmɪŋ/ ()) là một tiểu bang miền núi, nằm ở mạn tây Hoa Kỳ. Đây là tiểu bang rộng thứ 10, ít dân nhất, và thưa dân thứ 2 đất nước. Wyoming giáp Montana về phía bắc, South DakotaNebraska về phía đông, Colorado về phía nam, Utah về phía tây nam, Idaho và Montana về phía tây. Dân số bang năm 2018 ước tính là 577.737 người, tức ít người hơn 31 thành phố Hoa Kỳ, trong đó có Denver lân cận.[6] Cheyenne là thủ phủ kiêm thành phố lớn nhất, với dân số đạt chừng 63.624 người (2017).[7]

Wyoming
Tiểu bang Wyoming
Tên hiệu: 
Equality State (chính thức);
Cowboy State; Big Wyoming[1]
Tiểu bang Bình đẳng; Tiểu bang Cao bồi; Wyoming Rộng lớn
Khẩu hiệu: 
Hiệu ca: "Wyoming"
Bản đồ của Hoa Kỳ với Wyoming được đánh dấu
Bản đồ của Hoa Kỳ với Wyoming được đánh dấu
Quốc giaHoa Kỳ
Trước khi trở thành tiểu bangLãnh thổ Wyoming
Ngày gia nhập10 tháng 7 năm 1890 (44)
Thủ phủ
(và thành phố lớn nhất)
Cheyenne
Vùng đô thị lớn nhấtKhu đô thị Cheyenne
Chính quyền
 • Thống đốcMark Gordon (R)
 • Tổng thư ký bangEdward Buchanan (R)
Lập phápLập pháp Wyoming
 • Thượng việnThượng viện
 • Hạ việnHạ viện
Tư phápTòa án Tối cao Wyoming
Thượng nghị sĩ Hoa KỳMike Enzi (R)
John Barrasso (R)
Phái đoàn Hạ viện Hoa KỳLiz Cheney (R) (danh sách)
Diện tích
 • Tổng cộng97,914[1] mi2 (253,600 km2)
Thứ hạng diện tích10
Kích thước
 • Dài280 mi (452 km)
 • Rộng372,8 mi (600 km)
Độ cao
6,700 ft (2.040 m)
Độ cao cực đại13,809 ft (4.209,1 m)
Độ cao cực tiểu3,101 ft (945 m)
Dân số
 (2019)
 • Tổng cộng578.759
 • Thứ hạng50
 • Mật độ5,97/mi2 (2,31/km2)
 • Thứ hạng mật độ49th
 • Thu nhập của hộ gia đình trung bình
$62.268[5]
 • Thứ hạng thu nhập
20
Tên gọi dân cưWyomingite
Ngôn ngữ
 • Ngôn ngữ chính thứcTiếng Anh
Múi giờUTC−07:00 (Miền núi)
 • Mùa hè (DST)UTC−06:00 (MDT)
Viết tắt USPS
WY
ISO 3166 codeUS-WY
Viết tắt truyền thốngWyo.
Vĩ độ41°N đến 45°N
Kinh độ104°3'W đến 111°3'W
Websitewyoming.gov
Biểu tượng tiểu bang Wyoming
Flag of Wyoming.svg
Seal of Wyoming.svg
Biểu hiệu của Động vật và Thực vật
ChimWestern meadowlark (Sturnella neglecta)
Cutthroat trout (Oncorhynchus clarki)
HoaWyoming Indian paintbrush (Castilleja linariifolia)
CỏWestern wheatgrass (Pascopyrum smithii)
Động vật có vúAmerican bison (Bison bison)
Bò sátHorned lizard (Phrynosoma douglassi brevirostre)
CâyPlains cottonwood (Populus sargentii)
Biểu hiệu văn hóa
Khủng longTriceratops
Hóa thạchKnightia
Khoáng sảnNephrite
ĐấtForkwood (không chính thức)
Điểm đánh dấu tuyến đường của tiểu bang
Wyoming state route marker
Quarter tiểu bang
Wyoming quarter dollar coin
Phát hành năm 2007
Danh sách các biểu tượng tiểu bang Hoa Kỳ

Hai phần ba mé tây của bang nằm trong vùng dãy Rocky, còn góc phần ba phía đông nằm trên một vùng bình nguyên gọi là High Plains. Gần nửa đất đai Wyoming do chính phủ Hoa Kỳ nắm giữ, khiến Wyoming trở thành bang có nhiều đất chính phủ thứ 6 toàn quốc.[8] Địa phận liên bang gồm hai vườn quốc gia — Grand TetonYellowstone — hai National Recreation Area, hai tượng đài quốc gia, nhiều rừng quốc gia, địa điểm lịch sử, trại ấp cá, và khu trú ẩn cho sinh vật hoang dã.

Cư dân bản địa tại đây là người Crow, Arapaho, Lakota, và Shoshone. Tây Nam Wyoming từng là lãnh thổ đế quốc Tây Ban Nha rồi México cho tới khi nó được nhượng cho Hoa Kỳ năm 1848 vào cuối chiến tranh Hoa Kỳ-México. Từ Wyoming ban đầu được đặt cho thung lũng WyomingPennsylvania, bắt nguồn từ từ xwé:wamənk tiếng Munsee, nghĩa là "ở bãi sông lớn".[9][10]

Kinh tế Wyoming dựa trên khai khoáng — chủ yếu là than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, trona — và du lịch. Sản phẩm nông nghiệp gồm thịt gia súc (thịt bò), rơm, củ cải đường, lúa mì, đại mạch, và len. Khí hậu mang tính bán hoang mạclục địa, khô khan và nhiều gió hơn phần còn lại Hoa Kỳ.

Về chính trị, Wyoming là một bang mang tính bảo thủ từ thập niên 1950, với việc ứng cử viên đảng Cộng hòa đứng trên trong mọi cuộc bầu cử tổng thống với ngoại lệ là năm 1964.[11]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “Wyoming Facts and Symbols”. State of Wyoming. 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2016.
  2. ^ “Gannett Peak Cairn”. Tờ dữ liệu NGS. Cục Đo đạc Quốc gia Hoa Kỳ (NGS). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011.
  3. ^ a ă “Elevations and Distances in the United States”. United States Geological Survey. 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011.
  4. ^ a ă Elevation adjusted to North American Vertical Datum of 1988.
  5. ^ “Median Annual Household Income”. The US Census Bureau. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2016.
  6. ^ “QuickFacts Wyoming; UNITED STATES”. 2018 Population Estimates. United States Census Bureau, Population Division. 14 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2019.
  7. ^ “City and Town Population Totals: 2010-2017”. United States Census Bureau. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2019.
  8. ^ MainEnvironment.org Public Land Ownership by State, 1995 Main Environment.org
  9. ^ Bright, William (2004). Native American Place Names of the United States. Norman: University of Oklahoma Press, pg. 576
  10. ^ State of Wyoming – Narrative Lưu trữ tháng 5 15, 2008 tại Wayback Machine
  11. ^ “Dave Leip's Atlas of U.S. Presidential Elections”. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2016.