Tichodroma là chi duy nhất được biết đến thuộc họ Tichodromidae, bộ Sẻ. Ban đầu, Linnaeus đặt Tichodroma trong họ Certhiidae, cùng với các loài đuôi cứng,[1] trong khi các chuyên gia khác đã đặt nó trong họ Sittidae (gồm các loài trèo cây), như phân họ riêng biệt. Một nghiên cứu phát sinh loài năm 2016 về các thành viên thuộc liên họ Certhioidea cho thấy chi này là nhóm chị em của họ Sittidae.[2]

Tichodroma
Khoảng thời gian tồn tại: Thế Miocen muộn - nay
Phân loại khoa học e
Vực: Eukaryota
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Aves
Bộ: Passeriformes
Họ: Tichodromidae
Swainson, 1827
Chi: Tichodroma
Illiger, 1811
Các loài

Chi Tichodroma bao gồm hai loài:

Tham khảo

sửa
  1. ^ Campbell, Bruce; Elizabeth Lack (1985). A Dictionary of Birds. Calton: T & A D Poyser. tr. 638–39. ISBN 0-85661-039-9.
  2. ^ Zhao, Min; Alström, Per; Olsson, Urban; Qu, Yanhua; Lei, Fumin (2016). “Phylogenetic position of the Wallcreeper Tichodroma muraria”. Journal of Ornithology. 157 (3): 913. doi:10.1007/s10336-016-1340-8. S2CID 26838254.
  3. ^ Kessler, E. 2013. Neogene songbirds (Aves, Passeriformes) from Hungary. – Hantkeniana, Budapest, 2013, 8: 37-149.