Ushio Kensuke

nhà soạn nhạc, nhạc sĩ nhạc rock và EBM người Nhật Bản

Ushio Kensuke (牛尾憲輔 (Ngưu Vĩ Hiến Phụ) Ushio Kensuke?, 1 tháng 3 năm 1983) là một nhà soạn nhạc, nhạc sĩ nhạc rockEBM người Nhật Bản biểu diễn với nghệ danhagraph.

Ushio Kensuke
Tên bản ngữ牛尾憲輔
Tên khai sinhUshio Kensuke
Nghệ danhagraph.
Sinh1 tháng 3, 1983 (37 tuổi)
Tokio
Nguyên quánNhật Bản Nhật Bản
Thể loạiTechno, rock
Nghề nghiệpDJ, nhà soạn nhạc, lập trình viên
Năm hoạt động2007–nay
Hãng đĩaKi/oon Records, Kuan Music, Beat Recordings
Hợp tác vớiLAMA, Takkyu Ishino
Websitewww.agraph.jp

Anh là thành viên của ban nhạc rock Nhật Bản Lama. Cùng với Lama anh đã cho phát hành hai album phòng thu có thời lượng dài, New! (2011) và Modanica (2012). Cả hai album đều lọt vào bảng xếp hạng Japanese Albums Chart.[1]

Trong vai trò nhạc sĩ nhạc EBM, anh đã cho ra ba album, tất cả cũng đều lọt vào Japanese Albums Chart.[2] Anh còn viết nhạc và sáng tác nhạc phim cho một số anime truyền hình dài tập và các bộ phim điện ảnh như Dáng hình thanh âm, Space Dandy, Devilman Crybaby, Boogiepop, Ping Pong, Liz and the Blue BirdSanī/32.[3]

Sự nghiệpSửa đổi

Từ nhỏ Ushio Kensuke đã học chơi piano. Anh theo học ngành nghệ thuật và âm nhạc ở Đại học. Cùng lúc đó anh còn học cách sử dụng phần mềm chỉnh âm Pro Tools. Ở tuổi 20 Ushio có lần tiếp xúc đầu tiên với dòng nhạc điện tử như techno.[4]

Anh khởi nghiệp độc diễn vào năm 2007 với nghệ danh agraph và sáng tạo nhạc điện tử. Album phòng thu đầu tay của anh có tựa A Day, Phase do Ishino Takkyu chịu trách nhiệm sản xuất được phát hành vào tháng 12 năm 2008.[4] Hai năm sau album thứ hai của Ushio Equal ra mắt và lọt vào bảng xếp hạng Japanese Albums Chart.[2]

Năm 2011, Ushio cùng cựu thành viên của các ban nhạc như SupercarNumber Girl lập ra một ban nhạc rock mới tên là Lama.[5][6] Ban nhạc đã cho phát hành hai album, cả hai đều lọt vào các bảng xếp hạng album chính thức ở Nhật Bản.[1]

Vì bận với dự án ở Lama nên album thứ ba của Ushio có tựa The Shader mới trình làng vào năm 2016, 6 năm sau album thứ hai. Ushio còn làm nhà soạn nhạc cho nhạc phim điện ảnh. Anh cũng làm nhạc cho các anime truyền hình và điện ảnh như Dáng hình thanh âm, Space Dandy, Devilman Crybaby, Boogiepop, Ping Pong, Liz and the Blue Bird...[7][8] Trong lúc sáng tác album nhạc phim Dáng hình thanh âm, bên cạnh việc nghiên cứu khái niệm bộ phim, anh đã sử dụng tới cả máy trợ thính để nghiên cứu, hỗ trợ cho việc sáng tác.[9]

Đĩa nhạcSửa đổi

Độc diễnSửa đổi

  • 2008: A Day, Phase
  • 2010: Equal
  • 2016: The Shader

LAMASửa đổi

  • 2011: Now
  • 2012: Modanica

Soạn nhạcSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă “Rama no Arubamu Uriage Rankingu” LAMAのアルバム売上ランキング [LAMA Album Sales Rankings]. Oricon (bằng tiếng Nhật). Truy cập 17 tháng 5 năm 2019. 
  2. ^ a ă “Agraph no Arubamu Uriage Rankingu” agraphのアルバム売上ランキング [Agraph Album Sales Rankings]. Oricon (bằng tiếng Japanese). Truy cập 17 tháng 5 năm 2019. 
  3. ^ “Kensuke Ushio no Sakuhin” kensuke ushioの作品 [Kensuke Ushio's Works]. Oricon (bằng tiếng Nhật). Truy cập 17 tháng 5 năm 2019. 
  4. ^ a ă Hashimoto, Shōhei. “agraph - Ongaku Natarī Tokushū Intabyū” agraph - 音楽ナタリー 特集・インタビュー [agraph - Music Natalie Feature / Interview]. Natalie (bằng tiếng Nhật). Natasha. Truy cập 17 tháng 5 năm 2019. 
  5. ^ “Liz and the Blue Bird Press Release” (PDF). Pony Canyon. 25 tháng 6 năm 2018. Truy cập 17 tháng 5 năm 2019. 
  6. ^ “Nakamura Kōji, Furukawa Miki-ra ga, Shin Bando LAMA wo Shidō!” 中村弘二、フルカワミキらが、新バンドLAMAを始動! [Kōji Nakamura, Miki Furukawa, and Others Start New Band LAMA!]. Oricon (bằng tiếng Nhật). 28 tháng 2 năm 2011. Truy cập 17 tháng 5 năm 2019. 
  7. ^ Loo, Egan (ngày 9 tháng 3 năm 2018). “Boogiepop and Others Light Novel Gets 2018 TV Anime by Madhouse”. Anime News Network. Truy cập 17 tháng 5 năm 2019. 
  8. ^ Hodgkins, Crystalyn (ngày 24 tháng 6 năm 2018). “Anime Expo Hosts U.S. Premiere of Liz and the Blue Bird Anime Film”. Anime News Network. Truy cập 17 tháng 5 năm 2019. 
  9. ^ “映画「聲の形」牛尾憲輔インタビュー 山田尚子監督とのセッションが形づくる音楽”. animeanime.jp (bằng tiếng Nhật). 16 tháng 9 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi