V là album đầu tay của ca sĩ người Mỹ Vanessa Hudgens, đầu tiên được phát hành vào ngày 26 tháng 9 năm 2006, bởi hãng thu âm Hollywood. Hudgens nói rằng tựa đề của album nghĩa là Vanessa, nhưng cũng có nghĩa là variety (tiếng Việt: nhiều), bởi vì album là sự pha trộn của thể loại nhạc và phong cách.[6] V đã bán được hơn 570,000 bản ở Hoa Kỳ tính đến tháng 8 năm 2009.[7] Hudgens đã ủng hộ album với The Party's Just Begun TourHigh School Musical: The Concert.

V
VanessaV.jpg
Album phòng thu của Vanessa Hudgens
Phát hành26 tháng 9, 2006 (2006-09-26)
(xem lịch sử phát hành)
Thu âmMùa hè 2006;[1] Emerald City Studios, Maratone Studios, Dreamlab Studios, Glenwood Studios, Jungle Room Studios, Lalaland Studios[2]
Thể loạipop, dance pop,[3] teen pop
Thời lượng38:28[4]
Hãng đĩaHollywood
Sản xuấtMatthew Gerrard, Brian Reeves, Kent Larsson, David Norland, Leah Haywood, Tim James, Daniel James, Jay Jay, Wizard Of Oz[5]
Thứ tự album của Vanessa Hudgens
V
(2006)
Identified
(2008)Identified2008
Đĩa đơn từ V
  1. "Come Back to Me"
    Phát hành: 25 tháng 8 năm 2006
  2. "Say OK"
    Phát hành: 27 tháng 3 năm 2007

Số lượngSửa đổi

Album ngày đầu ra mắt chỉ bán được 34.000 bản, hiện tại bán được hơn 500.000 bản.

Đĩa đơnSửa đổi

Album đã cho ra đời 2 single: "Say Ok" và "Come Back To Me", nhưng "Come Back To Me" không được chào đón nồng nhiệt lắm nên chỉ được chiếu trên Disney, không có sự hiện diện trên MTV. "Say Ok" là single tương đối thành công của Vanessa. Album này không thành công như album Headstrong của người bạn diễn Ashley Tisdale.

Hạng mụcSửa đổi

Album ngày đầu ra mắt đứng thứ 24 Billboard. Single "Say Ok" đứng thứ 2 Pop 10 MTV, video chính thức trên YouTube đã có hơn 92 triệu lượt xem.

Nhân viên[8]Sửa đổi

Nhân viên sản xuấtSửa đổi

  • Điều hành sản xuất – Jon Lind, Mio Vukovic & Johnny Vieira.
  • Nhà sản xuất – Antonina Armato, Tim James, Wizard of Oz, Arnthor, Matthew Gerrard, Jay Jay, David Norland, Leah Haywood, Daniel James, Kent Larsson, AJ Junior, Johnny Vieira.
  • Sản xuất bổ sung – Leah Haywood & Daniel James (In Tracks: 11, 12).
  • Sắp xếp giọng ca – David Norland, Leah Haywood & Daniel James.
  • Kỹ sư – Nigel Lundemo, Brian Reeves, Wizard of Oz, Jake Davies & Ben Eggehorn.
  • Nghệ thuật & tiết mục – Jon Lind & Mio Vukovic.
  • Nhiếp ảnh gia – Andrew McPherson.
  • Chỉ đạo nghệ thuật & thiết kế – Enny Joo.

Danh sách bài hátSửa đổi

Phiên bản bình thườngSửa đổi

STT Tên bài hátSáng tác Nhà sản xuất Thời lượng
1. "Come Back to Me"  Antonina Armato, Tim JamesAntonina Armato, Tim James, Peter Beckett, J.C. Crowley 2:46
2. "Let Go"  A.Bojanic, E.Hooper, I.LevanWizards of Oz 2:48
3. "Say OK"  Arnthor Birgisson, Savan KotechaArnthor 3:41
4. "Never Underestimate a Girl"  Matthew Gerrard, Robbie NevilMatthew Gerrard 3:01
5. "Let's Dance"  Matthew Gerrard, Jonas Jeberg, Bridget BenenateMatthew Gerrard, Jay Jay 2:52
6. "Drive"  Leah Haywood, David NorlandDavid Norland 3:25
7. "Afraid"  Daniel James, Leah Haywood, Bradley SpalterDaniel James, Leah Haywood 3:17
8. "Promise"  Daniel James, Leah Haywood, Shelly PeikenDaniel James, Leah Haywood 3:16
9. "Whatever Will Be"  Savan Kotecha, Carl Falk, Jake ShultzeKent Larsson, AJ Junior 3:47
10. "Rather Be with You"  A. Bojanic, E.HooperWizards of Oz 3:33
11. "Psychic"  Johnny VieiraJohnny Vieira 3:01
12. "Lose Your Love"  Johnny VieiraJohnny Vieira 3:01
Tổng thời lượng:
38:28
Chú thích Sample
  • "Come Back to Me" chứa sample từ bài hát "Baby Come Back" biểu diễn bởi ban nhạc Player.

Bonus tracksSửa đổi

Chỉ có ở Wal-Mart
STT Tên bài hátSáng tác Nhà sản xuất Thời lượng
13. "Too Emotional"  Antonina Armato, Tim James, ScappaAntonina Armato, Tim James 2:50
14. "Drip Drop"  Alex CantrallAlex Cantrall 3:38

Phiên bản cao cấpSửa đổi

CD[9]
STT Tên bài hátSáng tác Nhà sản xuất Thời lượng
1. "Come Back to Me"  Antonina Armato, Tim JamesAntonina Armato, Tim James, Peter Beckett, J.C. Crowley 2:46
2. "Let Go"  A.Bojanic, E.Hooper, I.LevanWizards of Oz 2:48
3. "Say OK"  Arnthor Birgisson, Savan KotechaArnthor 3:41
4. "Never Underestimate a Girl"  Matthew Gerrard, Robbie NevilMatthew Gerrard 3:01
5. "Let's Dance"  Matthew Gerrard, Jonas Jeberg, Bridget BenenateMatthew Gerrard, Jay Jay 2:52
6. "Drive"  Leah Haywood, David NorlandDavid Norland 3:25
7. "Afraid"  Daniel James, Leah Haywood, Bradley SpalterDaniel James, Leah Haywood 3:17
8. "Promise"  Daniel James, Leah Haywood, Shelly PeikenDaniel James, Leah Haywood 3:16
9. "Whatever Will Be"  Savan Kotecha, Carl Falk, Jake ShultzeKent Larsson, AJ Junior 3:47
10. "Rather Be with You"  A. Bojanic, E.HooperWizards of Oz 3:33
11. "Psychic"  Johnny VieiraJohnny Vieira 3:01
12. "Lose Your Love"  Johnny VieiraJohnny Vieira 3:01
13. "Too Emotional"  Antonina Armato, Tim James, ScappaAntonina Armato, Tim James 2:50
14. "Drip Drop"  Alex CantrallAlex Cantrall 3:38
15. "Don't Talk"  Antonina Armato, Tim James, ScappaAntonina Armato, Tim James 2:37
16. "Make You Mine"  Matthew Gerrard, Kara DioGuardiMatthew Gerrard 3:42
17. "Come Back to Me (Chris Cox Remix Radio Mix)"  Antonina Armato, Tim JamesAntonina Armato, Tim James, Peter Beckett, J.C. Crowley 4:23
18. "Come Back to Me (Chris Cox Remix Club Mix)"  Antonina Armato, Tim JamesAntonina Armato, Tim James, Peter Beckett, J.C. Crowley 9:26
Tổng thời lượng:
65:04

Bảng xếp hạng và doanh số chứng nhậnSửa đổi

Lịch sử phát hànhSửa đổi

Quốc gia Ngày phát hành Hãng ghi âm Catalog
  Hoa Kỳ ngày 26 tháng 9 năm 2006 Hãng ghi âm Hollywood 62638
  Brasil ngày 30 tháng 10 năm 2006 Universal Music
  Ý ngày 1 tháng 12 năm 2006 EMI
  Vương quốc Anh ngày 4 tháng 12 năm 2006 Hãng ghi âm Angel 18
  Đức[14] ngày 9 tháng 2 năm 2007 EMI
  Hoa Kỳ (Bonus DVD)[15] ngày 10 tháng 6 năm 2008 Hãng ghi âm Hollywood

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Vanessa Hudgens at Allmusic
  2. ^ Vanessa Hudgens's V Digital Booklet
  3. ^ V at MSN Music
  4. ^ Amazon.com V: Vanessa Hudgens
  5. ^ Billboard.com: V - Vanessa Hudgens
  6. ^ Chapman, Madison M. (ngày 7 tháng 11 năm 2006). “Vanessa Hudgens Goes Solo”. Time for Kids (Time Inc.). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2008. 
  7. ^ Visakowitz, Susan (ngày 30 tháng 4 năm 2008). “Interest In Cyrus' Music Continues Amid Photo Scandal”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc.). Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2008. 
  8. ^ V: Credits
  9. ^ “Amazon.co.jp: ブイ デラックス・エディション(DVD付): ヴァネッサ・ハジェンズ: 音楽”. Amazon.co.jp. Ngày 6 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2010. 
  10. ^ Vanessa Hudgens - V - Music Charts
  11. ^ “V performance”. CAPIF Certifications. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2008. 
  12. ^ “Gold & Platinum - ngày 4 tháng 6 năm 2010”. RIAA. Ngày 27 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2010. 
  13. ^ Up for Discussion Jump to Forums (ngày 2 tháng 9 năm 2007). “Interest In Cyrus' Music Continues Amid Photo Scandal”. Billboard.com. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2010. 
  14. ^ “V” (bằng tiếng Đức). 
  15. ^ “V Bonus DVD”.