Walmart, Inc. (NYSEWMT), nhãn hiệu Walmart, là một công ty đại chúng Mỹ, hiện là một trong những công ty lớn nhất thế giới (theo doanh số) theo công bố của Fortune 500 năm 2019.[9][10] Nó được thành lập bởi Sam Walton năm 1962, đã thành lập công ty ngày 31 tháng 10 năm 1969, và niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán New York năm 1972. Đây là đơn vị tư nhân thuê nhân công lớn nhất thế giới và là đơn vị sử dụng nhân công công cộng và thương mại lớn thứ 4 thế giới, chỉ xếp sau Quân Giải phóng Nhân dân của Trung Quốc, Cục Y tế Quốc gia của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland và ngành Đường sắt Ấn Độ. Walmart là nhà bán lẻ tạp hóa lớn nhất Hoa Kỳ, với khoảng 20% doanh thu hàng tiêu dùng và tạp phẩm, Walmart cũng là công ty bán đồ chơi lớn nhất Hoa Kỳ với khoảng 45% doanh số tiêu thụ đồ chơi, vượt qua Toys "R" Us cuối thập niên 1990. Walmart vẫn là một doanh nghiệp gia đình do gia đình Walton sở hữu.

Walmart, Inc.
Tên cũ
  • Wal-Mart Discount City (1962–1969)
  • Wal-Mart, Inc. (1969–1970)
  • Wal–Mart Stores, Inc. (1970–2018)
Loại hình
Đại chúng
Mã ISINUS9311421039
Ngành nghềBán lẻ
Thành lập
Người sáng lậpSam Walton
Trụ sở chínhBentonville, Arkansas, Mỹ
Số lượng trụ sở
Giảm 10,524 cửa hàng trên toàn thế giới (31 tháng 7 năm 2021)[2][3]
Khu vực hoạt độngToàn thế giới
Nhân viên chủ chốt
Sản phẩmSiêu thị, Đại siêu thị, Siêu cửa hàng, Cửa hàng tiện lợi
Dịch vụ
Doanh thuTăng 559,2 tỷ đô la Mỹ (2021)[4]
Tăng 22,55 tỷ đô la Mỹ (2021)[4]
Tăng 13,70 tỷ đô la Mỹ (2021)[4]
Tổng tài sảnTăng 252,5 tỷ đô la Mỹ (2021)[4]
Tổng vốn chủ sở hữuTăng 87,53 tỷ đô la Mỹ (2021)[4]
Chủ sở hữuGia đình Walton (50.85%)[5]
Số nhân viên2,300,000 (2021)[4]
Chi nhánh
  • Walmart U.S.
  • Walmart International
  • Sam's Club
  • Global eCommerce
Công ty conDanh sách công ty con
Websitewalmart.com
Tham khảo[6][7][8]

Walmart hoạt động ở México với tên Walmex, ở Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland với tên ASDA, và ở Nhật Bản với tên The Seiyu Co., Ltd.. Các công ty con thuộc sở hữu toàn phần của nó nằm ở Argentina, Brasil, Canada, Puerto Rico, Anh. Việc đầu tư của Walmart bên ngoài Bắc Mỹ đã thu được kết quả hỗn hợp. Năm 2006, Walmart đã bán lại các đơn vị bán lẻ ở Hàn QuốcĐức do lỗ triền miên và do một thị trường cạnh tranh cao.

Walmart đã là một mục tiêu của chỉ trích từ nhiều nhóm cộng đồng, các nhóm quyền phụ nữ, các tổ chức thường dân và các nghiệp đoàn lao động. Các phê phán cụ thể gồm việc công ty lấy nguồn hàng nước ngoài quá nhiều, mức bảo hiểm y tế thấp, công ty chống lại đại diện công đoàn và các cáo buộc phân biệt giới tính, và những phê phán khác.

Bộ phận điều hànhSửa đổi

 
Bản đồ các quốc gia có cửa hàng WalmartChú giải:
  Vị trí thị trường hiện tại
  Vị trí thị trường cũ
  Không có vị trí thị trường hiện tại

Hoạt động của Walmart chia thành bốn bộ phận: Walmart U.S., Walmart International, Sam's Club và Global eCommerce. Công ty cung cấp các hình thức bán lẻ khác nhau trên khắp các bộ phận này, bao gồm siêu trung tâm, siêu thị, đại siêu thị, kho hàng tập trung, cửa hàng cash-and-carry, cải thiện nhà cửa, thiết bị điện tử đặc biệt, nhà hàng, cửa hàng may mặc, hiệu thuốc, cửa hàng tiện lợi và bán lẻ kỹ thuật số.[11]

 
Bản đồ vị trí của Walmart tại Mỹ, tính đến tháng 12 năm 2020

Số lượng cửa hàng theo tiểu bangSửa đổi

Vị trí tính từ ngày 30 tháng 7 năm 2021

Bang Tổng cửa hàng Siêu trung tâm Cửa hàng giảm giá Thị trường lân cận Amigos Sam's

Clubs

Alabama[12] 144 101 1 28 13
Alaska[13] 9 7 2
Arizona[14] 124 84 2 26 12
Arkansas[15] 132 76 5 33 11
California[16] 311 143 70 67 30
Colorado[17] 106 70 4 15 17
Connecticut[18] 34 12 21 1
Delaware[19] 10 6 3 1
District of Columbia[20] 3 3
Florida[21] 387 231 9 98 46
Georgia[22] 214 154 2 31 24
Hawaii[23] 12 10 2
Idaho[24] 27 23 3 1
Illinois[25] 185 139 15 6 25
Indiana[26] 127 97 6 9 13
Iowa[27] 69 58 2 9
Kansas[28] 83 58 2 14 9
Kentucky[29] 102 78 7 7 9
Louisiana[30] 137 88 2 33 14
Maine[31] 25 19 3 3
Maryland[32] 61 30 18 11
Massachusetts[33] 48 27 21
Michigan[34] 117 90 3 23
Minnesota[35] 80 65 3 12
Mississippi[36] 86 65 3 10 7
Missouri[37] 156 112 9 16 19
Montana[38] 16 14 2
Nebraska[39] 47 35 7 5
Nevada[40] 50 30 2 11 7
New Hampshire[41] 28 19 7 2
New Jersey[42] 70 35 27 8
New Mexico[43] 53 35 2 9 7
New York[44] 110 81 16 1 12
North Carolina[45] 214 143 6 43 22
North Dakota[46] 17 14 3
Ohio[47] 172 139 6 27
Oklahoma[48] 134 81 7 33 13
Oregon[49] 45 29 7 9
Pennsylvania[50] 160 116 20 24
Puerto Rico[51] 37 13 5 12 7
Rhode Island[52] 9 5 4
South Carolina[53] 122 83 26 13
South Dakota[54] 17 15 2
Tennessee[55] 150 117 1 18 14
Texas[56] 593 391 18 97 82
Utah[57] 59 41 10 8
Vermont[58] 6 3 3
Virginia[59] 149 110 4 20 15
Washington[60] 66 52 10 4
West Virginia[61] 44 38 5
Wisconsin[62] 99 83 4 2 10
Wyoming[63] 14 12 2

Quyền sở hữuSửa đổi

Walmart Inc. là công ty cổ phần hối phiếu Delaware được đăng ký với Ủy ban Giao dịch và Chứng khoán Hoa Kỳ, có văn phòng đăng ký đặt tại Wolters Kluwer của Corporation Trust Center tại Wilmington. Tính đến tháng 3 năm 2017,[64] công ty có 3.292.377.090 cổ phiếu đang lưu hành. Chủ yếu do gia đình Walton nắm giữ cùng một số tổ chứcquỹ hỗ trợ.[5][65]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Our History”. Corporate.Walmart.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ “Walmart Investor Relations - Investors - Financial Information - Unit Counts & Square Footage”. stock.walmart.com. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2021.
  3. ^ “Walmart Unit Counts by Country July 31, 2021” (PDF).
  4. ^ a b c d e f “Walmart Annual Report 2021” (PDF). Walmart. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2021.
  5. ^ a b “WALMART – DEF 14A”. sec.gov. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2017.
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Form10K
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên OurBusiness
  8. ^ “Walmart Corporate: United Kingdom”. Walmart. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.
  9. ^ Staff Writer. "Fortune 500." CNN/Fortune. April 16, 2007. Truy cập July 15, 2007.
  10. ^ “Walmart | 2021 Fortune 500”. Fortune (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2021.
  11. ^ “Walmart 2016 Annual Report” (PDF). stock.walmart.com (PDF). Walmart. tr. 19. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2016.
  12. ^ “Alabama”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  13. ^ “Alaska”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  14. ^ “Arizona”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  15. ^ “Arkansas”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  16. ^ “California”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  17. ^ “Colorado”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  18. ^ “Connecticut”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  19. ^ “Delaware”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  20. ^ “District of Columbia”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  21. ^ “Florida”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  22. ^ “Georgia”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  23. ^ “Hawaii”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  24. ^ “Idaho”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  25. ^ “Illinois”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  26. ^ “Indiana”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  27. ^ “Iowa”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  28. ^ “Kansas”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  29. ^ “Kentucky”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  30. ^ “Louisiana”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  31. ^ “Maine”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  32. ^ “Maryland”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  33. ^ “Massachusetts”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  34. ^ “Michigan”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  35. ^ “Minnesota”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  36. ^ “Mississippi”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  37. ^ “Missouri”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  38. ^ “Montana”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  39. ^ “Nebraska”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  40. ^ “Nevada”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  41. ^ “New Hampshire”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  42. ^ “New Jersey”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  43. ^ “New Mexico”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  44. ^ “New York”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  45. ^ “North Carolina”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  46. ^ “North Dakota”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  47. ^ “Ohio”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  48. ^ “Oklahoma”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  49. ^ “Oregon”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  50. ^ “Pennsylvania”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  51. ^ “Puerto Rico”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  52. ^ “Rhode Island”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  53. ^ “South Carolina”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  54. ^ “South Dakota”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  55. ^ “Tennessee”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  56. ^ “Texas”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  57. ^ “Utah”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  58. ^ “Vermont”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  59. ^ “Virginia”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  60. ^ “Washington”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  61. ^ “West Virginia”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  62. ^ “Wisconsin”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  63. ^ “Wyoming”. Corporate - US (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2021.
  64. ^ WALMART STORES. “No Action Letter 2017”. SEC Edgar. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2017.
  65. ^ “WMT Major Holders | Insider Transactions | Wal-Mart Stores, Inc. Stock – Yahoo Finance”. Yahoo! Finance. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2017.
  66. ^ Walmart (3 tháng 6 năm 2016). “2016 Notice of Annual Shareholders' Meeting and Proxy Statement” (PDF). tr. 75. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2017.

Liên kết ngoàiSửa đổi